Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 09 – 3-PL-TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09-KK-TNCN

Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 09 – 3-PL-TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09-KK-TNCN

Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 09 - 3-PL-TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09-KK-TNCN

Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 09 – 3-PL-TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09-KK-TNCN

[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không tròn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.

 [02] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ in hoa họ và tên của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Chứng minh nhân dân.

 [03] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

 [04] Họ và tên vợ (chồng) nếu có: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của vợ (chồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Chứng minh nhân dân.

 [05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của vợ (chồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

 [06] Số CMND/Số Hộ chiếu vợ (chồng): Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND hoặc số Hộ chiếu của vợ (chồng).

 [07] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai quyết toán thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.

 [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

 [09] STT: Ghi số thứ tự của người phụ thuộc từ nhỏ đến lớn đối với người phụ thuộc đã có mã số thuế; chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu.

[10] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của người phụ thuộc.

 [11] Ngày sinh: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc.

 [12] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế/Thông báo mã số thuế Người phụ thuộc hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.

 [13] Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của người phụ thuộc.

 [14] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi rõ ràng, đầy đủ số CMND của người phụ thuộc với quốc tịch Việt Nam hoặc số Hộ chiếu của người phụ thuộc  với quốc tịch khác Việt Nam nếu chưa có mã số thuế.

 [15] Quan hệ với người nộp thuế: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.

Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 09 - 3-PL-TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09-KK-TNCN

Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 09 – 3-PL-TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09-KK-TNCN

 [16] Từ tháng: Tháng bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm nếu đã đăng ký theo quy định.

 [17] Đến tháng: Tháng kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm. Trường hợp chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng thì là tháng 12. Trường hợp người nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng về nước thì là tháng rời Việt nam.

 [18] STT: Ghi số thứ tự của người phụ thuộc từ nhỏ đến lớn đối với người phụ thuộc chưa có mã số thuế; chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu.

 [19] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của người phụ thuộc.

 [20] Ngày sinh: Ghi rõ ràng, đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc ghi trên Giấy khai sinh.

 [21] S: Ghi rõ ràng, đầy đủ dãy số ghi tại phần Số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.

[22] Quyển số: Ghi rõ rõ ràng, đầy đủ dãy số ghi tại phần Quyển số trên Giấy khai sinh của người phụ thuộc.

 [23] Quốc gia: Ghi rõ Quốc gia nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.

 [24] Tỉnh/Thành phố: Ghi rõ Tỉnh/Thành phố nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.

 [25] Quận/Huyện: Ghi rõ Quận/Huyện nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.

 [26] Phường/Xã: Ghi rõ ràng Phường/Xã nơi cấp Giấy khai sinh của người phụ thuộc.

(Trường hợp địa giới hành chính đã thay đổi, ghi theo bộ địa chỉ Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện; Phường/Xã mới đang có hiệu lực được ban hành của các cấp có thẩm quyền).

 [27] Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của người phụ thuộc.

 [28] Quan hệ với người nộp thuế: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế.

 [29] Từ tháng: Tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm.

 [30] Đến tháng: Tháng thực tế kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm.

Tham khảo: [su_button url=”https://ytho.com.vn/dich-vu-quyet-toan-thue-thu-nhap-ca-nhan/” target=”blank” size=”5″ icon=”icon: arrow-right”]Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân[/su_button]

Bài học trong series

[su_animate type=”bounceIn” delay=”1″] [su_note] Bài học trước: Phụ lục thu nhập từ kinh doanh mẫu 09 – 2/PL_TNCN kèm theo tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 09/KK-TNCN [/su_note] [/su_animate]
[su_animate type=”flipInX” delay=”2″] [su_note] Bài học tiếp theo: Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh [/su_note] [/su_animate]
[su_animate type=”flipInY” delay=”3″] [su_note] Quay lại danh sách bài giảng thuế TNCN [/su_note] [/su_animate]

Comments