Chứng từ kế toán

Đây là phương pháp cuối cùng chúng tôi muốn giới thiệu đến các bạn, sau phương phương pháp này còn một số bài giảng bổ sung cho các bạn nữa, nhớ theo dõi nhé, rất bổ ích đấy. Còn bây giờ là bài giảng về “Chứng từ kế toán”.

Mọi số liệu ghi chép vào sổ sách kế toán đều phải có cơ sở đảm bảo tính pháp lý được mọi người thừa nhận. Tức là những số liệu đó phải được chứng minh một cách hợp lý hợp pháp theo những qui định của nhà nước về chế độ kế toán ở các doanh nghiệp.

Theo điều lệ tổ chức kế toán do nhà nước ban hành thì: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ theo đúng qui định trong chế độ chứng từ kế toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

chứng từ kế toán, chứng từ kế toán là gì, chứng từ kế toán ngân hàng, chứng từ kế toán tiền lương, chứng từ kế toán kho, chứng từ kế toán bắt buộc, chứng từ kế toán được lưu trữ bao lâu, chứng từ kế toán tiếng anh

Chứng từ kế toán

1. Khái niệm

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Thực chất chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu của nhà nước, dùng đề phán ánh nội dung các nghiệp vụ kinh tế và xác định trách nhiệm pháp lý của việc sử dụng quản lý trong doanh nghiệp.

2.Nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán

  • Tên và số hiệu của chứng từ kế toán.
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán.
  • Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán.
  • Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán.
  • Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
  • Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ.
  • Chữ kí, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.

3.Ý nghĩa – tác dụng của chứng từ kế toán

Lập chứng từ kế toán là công việc đầu tiên của kế toán, nó là phương pháp của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu in sẵn, theo thời gian và địa điểm phát sinh để từ đó ghi vào sổ kế toán.

Nhờ có chứng từ kế toán mà mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp đều được phản ánh đầy đủ; Nhờ có chứng từ kế toán mà cấp trên truyền đạt mệnh lệnh và chỉ thị công tác của đơn vị cho cấp dưới và căn cứ vào đó cấp dưới mới thực hiện, đồng thời chứng minh việc thực hiện của mình.

4.Tính chất pháp lí của chứng từ

Thông qua việc lập chứng từ kế toán mà kiểm tra tính hợp pháp, hợp lí của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Thông qua chứng từ mà phát hiện những vi phạm chính sách, thể lệ, chế độ của Nhà nước, những hành vi tham ô, lãng phí tài sản để từ đó có thể ngăn chặn kịp thời.

Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho các số liệu ghi trong sổ kế toán và cho các thông tin kinh tế của doanh nghiệp.

Chứng từ kế toán là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ. Nó cũng là cơ sở để kiểm tra ý thức chấp hành chính sách, mệnh lệnh sản xuất kinh doanh. Đồng thời là căn cứ pháp lí để cơ quan pháp luật giải quyết mọi sự tranh chấp, khiếu tố.

Có câu hỏi gì thì cứ comment, chúng mình sẽ giải đáp ngay cho bạn nha! Cố lên những chiến binh của chúng tôi!

Bài giảng trong danh sách:

Comments

Contact Me on Zalo