Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất là hướng dẫn các bạn lý thuyết điều chỉnh ảnh hưởng của chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Sở dĩ phải điều chỉnh chênh lệch bởi vì giá trị tại thời điểm lập BCTC, công ty con ghi nhận lại tài sản theo giá gốc, còn BCTC hợp nhất lập theo giá trị hợp lý, do đó phải điều chỉnh.

Sau đây, kế toán Ytho gởi đến các bạn bài học: Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất:

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

  1. Đối với tài sản cố định, bất động sản đầu tư

a) Khi hợp nhất báo cáo tài chính, tài sản cố định và bất động sản đầu tư của công ty con được trình bày theo giá trị hợp lý. Do việc khấu hao và ghi nhận hao mòn luỹ kế trên Báo cáo tài chính của công ty con dựa trên giá trị ghi sổ của tài sản nhưng việc khấu hao và ghi nhận hao mòn luỹ kế trên Báo cáo tài chính hợp nhất được căn cứ vào giá trị hợp lý nên kế toán phải thực hiện một số điều chỉnh thích hợp, cụ thể:

– Toàn bộ chi phí khấu hao và hao mòn luỹ kế của tài sản cố định và bất động sản đầu tư phải được điều chỉnh phù hợp với giá trị hợp lý. Việc điều chỉnh này chỉ được chấm dứt khi công ty con đã thanh lý, nhượng bán các tài sản này.

– Công ty mẹ không thực hiện điều chỉnh thuế thu nhập hoãn lại đối với chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản cố định và bất động sản đầu tư.

b) Phương pháp kế toán điều chỉnh ảnh hưởng chênh lệch của chi phí khấu hao theo giá trị hợp lý và chi phí khấu hao theo giá trị ghi sổ

– Điều chỉnh hao mòn luỹ kế và chi phí khấu hao trong trường hợp giá trị hợp lý của tài sản cố định, bất động sản đầu tư cao hơn giá trị ghi sổ, ghi:

Nợ các khoản mục chi phí (chênh lệch giữa mức khấu hao theo giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ phát sinh trong kỳ)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số chênh lệch luỹ kế đến đầu kỳ)

Có Giá trị hao mòn luỹ kế (số chênh lệch luỹ kế đến cuối kỳ)

– Điều chỉnh hao mòn luỹ kế và chi phí khấu hao trong trường hợp giá trị hợp lý của tài sản cố định, bất động sản đầu tư thấp hơn giá trị ghi sổ, ghi:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế (số chênh lệch luỹ kế đến cuối kỳ)

Có các khoản mục chi phí (chênh lệch giữa mức khấu hao theo giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ phát sinh trong kỳ)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (chênh lệch luỹ kế đến đầu kỳ)

– Khi tài sản cố định và bất động sản đầu tư đã khấu hao hết nhưng chưa thanh lý, nhượng bán, kế toán thực hiện việc điều chỉnh hao mòn luỹ kế và ghi nhận toàn bộ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

+ Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ, BĐSĐT thấp hơn giá trị ghi sổ:

Nợ Giá trị hao mòn luỹ kế (chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

+ Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị ghi sổ:

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

Có Giá trị hao mòn luỹ kế (chênh lệch giữa giá trị hợp lý và GTGS)

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

  1. Đối với các loại tài sản và nợ phải trả khác

a) Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tại ngày mua được thực hiện trong quá trình loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con theo quy định tại Mục 1 Chương này.

b) Trường hợp sau ngày mua, công ty con thanh lý, nhượng bán hoặc thanh toán những tài sản và nợ phải trả thì phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản, nợ phải trả tại ngày mua được coi là đã thực hiện và được ghi nhận trực tiếp vào “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” đối với phần do công ty mẹ sở hữu. Việc ghi nhận này được thực hiện ngay trong bút toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, ghi:

– Trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ, ghi:

Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu (giá trị tại ngày mua)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả cao hơn giá trị ghi sổ của công ty mẹ)

Có Đầu tư vào công ty con

– Trường hợp giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ, ghi:

Nợ các chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu (giá trị tại ngày mua)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn giá trị ghi sổ tài sản và nợ phải trả của công ty mẹ)

Có Đầu tư vào công ty con.

– Công ty mẹ không điều chỉnh phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả khi thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả.

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất

  1. Kế toán hoàn nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh tại thời điểm nắm giữ quyền kiểm soát công ty con

a) Trường hợp tại ngày mua, giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con cao hơn giá trị ghi sổ và kế toán đã ghi nhận thuế hoãn lại phải trả, khi thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả, kế toán hoàn nhập thuế hoãn lại phải trả, ghi:

Nợ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (tổng số hoàn nhập lũy kế)

Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại (số hoàn nhập kỳ báo cáo)

Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hoàn nhập lũy kế đến cuối kỳ trước)

b) Trường hợp tại ngày mua, giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con nhỏ hơn giá trị ghi sổ và kế toán đã ghi nhận tài sản thuế hoãn lại, khi thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả, kế toán hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại, ghi:

Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại (số hoàn nhập kỳ báo cáo)

Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (số hoàn nhập lũy kế đến cuối kỳ trước)

Có Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (tổng số hoàn nhập lũy kế)

Kế toán Ytho đã gởi đến các bạn bài học: Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất. Các bạn có thắc mắc về bài học: Điều chỉnh chênh lệch khi thu hồi tài sản và thanh toán nợ phải trả của công ty con khi lập BCTC hợp nhất hãy để lại bình luận cho mọi người cùng tham gia thảo luận.

Bài giảng lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Comments

Contact Me on Zalo