Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân tờ khai số 07-kk-tncn

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân tờ khai số 07-kk-tncn như sau:

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân tờ khai số 07-kk-tncn

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân tờ khai số 07-kk-tncn

 [01]  Kỳ tính thuế: Ghi theo quý, năm của kỳ thực hiện khai thuế.

[02]  Lần đầu: Nếu khai quyết toán thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.

[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.

[04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ in hoa tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[06], [07], [08] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ thường trú của cá nhân như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[9], [10], [11] Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại, số fax, địa chỉ email của cá nhân (nếu không có thì bỏ trống).

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

[13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[14], [15], [16] Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế theo giấy phép kinh doanh như đã đăng ký với cơ quan thuế.

[17], [18], [19] Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).

[21] Cá nhân có thu nhập ổn định không phải nộp tờ khai các quý tiếp theo: cá nhân cư trú có thu nhập các tháng trong năm không thay đổi thì tích vào chỉ tiêu này. Trường hợp cá nhân đã khai có thu nhập ổn định và tích vào chỉ tiêu này mà phát sinh thay đổi số thuế TNCN phải nộp (do giảm trừ gia cảnh thay đổi, thu nhập thay đổi)  thì phải nộp tờ khai thay thế bổ sung theo mẫu số 07/KK-TNCN vào tháng phát sinh thay đổi.

[22] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ, bao gồm cả thu nhập do làm việc trong khu kinh tế, thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[23] Trong đó thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

[24] Các khoản giảm trừ: chỉ tiêu [24] = [25] + [26] + [27] + [28] + [29]

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân tờ khai số 07-kk-tncn

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân tờ khai số 07-kk-tncn

[25] Cho bản thân: là khoản giảm trừ cho bản thân theo mức 09 triệu đồng nhân với số tháng trong kỳ khai thuế (03 tháng).

[26] Cho người phụ thuộc: là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 3,6 triệu đồng/người nhân với số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong kỳ khai thuế nếu cá nhân đã đăng ký theo quy định.

[27] Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.

[28] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[29] Khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng.

[30]Tổng thu nhập tính thuế: chỉ tiêu [30] = [22] – [23]  – [24].

[31] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ: chỉ tiêu [31] = [30] x Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

[32] Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế: là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

[33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế. Chỉ tiêu [33] = [31] x {[32] / ([22]-[23])} x 50%.

[34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp: chỉ tiêu [34] = [31] – [33]

[35] Tổng thu nhập tính thuế: là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được trong kỳ.

[36] Mức thuế suất: theo quy định đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (20%).

[37] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp: chỉ tiêu [37] = [36] x [35].

Bài học trong series



Comments

Contact Me on Zalo