Kiểm kê tài sản

Chứng từ-Kiểm kê là phương pháp thứ tư mà chúng ta nghiên cứu, vẫn nhớ đấy chứ. Giỡn thôi ha, sau bài này còn 2 bài giảng bổ sung nữa. chuẩn bị thất nghiệp rồi, không biết các bạn có còn nhớ đến không? Vừa vui vì sắp hoàn thành một thư viện nho nhỏ cho các bạn, vừa sợ các bạn biết hết rồi nên không ai thèm đọc. Nói vậy thôi, suy nghĩ, dùng cái trí để nghĩ ra những cái mới, cái hay cho các bạn naz. Bài giảng này bàn về “Kiểm kê tài sản” các chiến binh sắp đi hết hành trình. :))))

kiểm kê tài sản, kiểm kê tài sản là gì, kiểm kê tài sản hàng năm, kiểm kê tài sản cuối năm, kiểm kê tài sản tiếng anh là gì, kiểm kê tài sản tại đơn vị nhằm xác minh quyền sở hữu của doanh nghiệp, kiểm kê tài sản tiếng anh, kiểm kê tài sản cố định hàng năm

Kiểm kê tài sản

  1. Khái niệm

Kiểm kê là một phương pháp của kế toán dùng để kiểm tra tại chỗ tình hình hiện có của các loại tài sản, vật tư, tiền vốn…. để đối chiếu với số liệu ghi trong sổ sách kế toán. Nhằm phát hiện chênh lệch và có biện pháp xử lý kịp thời.

  1. Sự cần thiết phải kiểm kê

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. Số liệu ghi trên sổ sách kế toán là căn cứ vào các chứng từ kế toán có tính pháp lí chính xác đáng tin cậy. Nhưng giữa số liệu trên sổ sách và thực tế vẫn có thể phát sinh chênh lệch do:

– Tài sản bị tác động của môi trường tự nhiên làm cho hư hỏng.

– Nhầm lẫn ghi chép về chủng loại, thiếu chính xác về số lượng khi xuất nhập, thu, chi.

– Tính toán ghi chép trên sổ sách có sai sót.

– Có hành vi tham ô, gian lận. Do vậy, định kì phải kiểm kê để kiểm tra tình hình tài sản thực tế, đối chiếu với sổ sách kế toán, phát hiện chênh lệch, tìm nguyên nhân xử lý, điều chỉnh số liệu ghi trên sổ sách kế toán cho phù hợp với tình hình thực tế. Như vậy, kiểm kê là một công việc hết sức cần thiết nhằm:

– Ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí làm thất thoát tài sản.

– Đề cao trách nhiệm của người quản lí tài sản, ngăn ngừa vi phạm kỷ luật tài chính.

– Giúp cho việc ghi chép, báo cáo số liệu đúng thực tế.

– Giúp cho lãnh đạo nắm được chính xác chất lượng, số lượng chủng loại các tài sản hiện có, phát hiện tài sản ứ đọng để có biện pháp giải quyết thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

  1. Phân loại kiểm kê

3.1. Phân loại theo phạm vi kiểm kê

-Kiểm kê toàn diện: Là kiểm kê toàn bộ các loại tài sản trong đơn vị như tài sản cố định, vật tư, thành phẩm, vốn bằng tiền, công nợ …. loại kiểm kê này tiến hành mỗi năm ít nhất một lần trước khi lập báo cáo kế toán cuối năm.

– Kiểm kê từng phần: Là kiểm kê từng loại tài sản nhất định, phục vụ yêu cầu quản lí hay khi có nghiệp vụ bàn giao tài sản (thay thủ kho, thủ quỹ).

3.2. Phân loại theo thời gian tiến hành

-Kiểm kê định kì : Là kiểm kê theo thời gian quy định như hằng ngày đối với tiền mặt; hàng tháng đối với vật tư, hàng hóa; hàng năm đối với tài sản cố định và toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.

– Kiểm kê đột xuất : (khác) Là kiểm kê ngoài kì hạn quy định như trên.

Ví dụ: Khi có sự cố (cháy nổ, mất cắp…) chưa xác định được thiệt hại; khi cơ quan chủ quản, pháp luật, tài chính thanh tra.

  1. Phương pháp tiến hành kiểm kê

Kiểm kê là công việc liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận (kho, quỹ, cửa hàng, văn phòng..) khối lượng công việc lớn nhưng phải khẩn trương, do đó, phải được tổ chức và lãnh đạo chặt chẽ.

4.1. Thành lập hội đồng kiểm kê

Do giám đốc lãnh đạo, kế toán trưởng giúp việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho những người tham gia kiểm kê, xác định phạm vi kiểm kê, vạch kế hoạch kiểm kê.

4.2. Trước khi tiến hành kiểm kê

Kế toán phải hoàn thành việc ghi sổ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tiến hành khóa sổ đúng thời điểm kiểm kê. Nhân viên quản lí tài sản cần sắp xếp lại tài sản theo đúng chủng loại, có trật tự ngăn nắp để kiểm kê được thuận lợi nhanh chóng.

4.3. Tiến hành kiểm kê

Tùy theo từng dối tượng mà có phương thức thích hợp.

– Kiểm kê hiện vật như hàng hóa, vật tư, tài sản, tiền mặt và các chứng khoán có giá trị như tiền: Nhân viên kiểm kê cần cân, đong, đo, đếm tại chỗ có sự chứng kiến của người chịu trách nhiệm quản lí tài sản đó. Ngoài ra cần quan tâm đánh giá chất lượng sản phẩm, tài sản để đảm bảo giá trị thực của tài sản và phát hiện những tài sản bị hư hỏng, mất mát.

– Kiểm kê tiền gởi ngân hàng, tài sản thanh toán: Nhân viên kiểm kê đối chiếu số liệu của đơn vị mình với số liệu của ngân hàng và với các đơn vị có quan hệ thanh toán. Nếu phát sinh chênh lệch thì phải đối chiếu từng khoản để tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh sửa sai cho khớp với số liệu giữa hai bên. Kết quả kiểm kê được phản ảnh trên biên bản, có chữ ký của nhân viên kiểm kê và nhân viên quản lí tài sản.

– Sau khi kiểm kê, các biên bản kiểm kê được gởi về phòng kế toán để đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán. Các khoản chênh lệch ( Nếu có ) phải báo cáo cho lãnh đạo. Lãnh đạo đơn vị sẽ quyết định cách xử lý từng trường hợp cụ thể và kế toàn căn cứ vào đó phản ảnh vào các sổ sách kế toán.

5. Vai trò của kế toán trong kiểm kê

Kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác kiểm kê, trước hết kế toán phải là thành viên chủ yếu trong ban kiểm kê, sau đó kế toán phải có trách nhiệm giải quyết những khoản chênh lệch tài sản trên bảng kiểm kê. Trong quá trình kiểm kê, kế toán là người chủ yếu trước, trong và sau khi kiểm kê.

– Trước khi kiểm kê, kế toán phải căn cứ vào tình hình của đơn vị mà xây dựng kế hoạch kiểm kê trình lãnh đạo: Xây dựng thời gian kiểm kê, phạm vi kiểm kê, thành phần ban kiểm kê, đồng thời phải khóa sổ kế toán và hướng dẫn cho những người làm công tác kiểm kê về nghiệp vụ.

– Trong khi kiểm kê, kế toán phải kiểm tra việc ghi chép trên biên bản kiểm kê, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với biên bản kiểm kê để xác định các khoản chênh lệch tài sản. Tổng hợp toàn bộ số liệu kiểm kê và tham gia đề xuất ý kiến cho lãnh đạo về việc giải quyết các khoản chênh lệch đó.

– Sau khi kiểm kê, kế toán căn cứ vào quyết định xử lí từng trường hợp chênh lệch tài sản của lãnh đạo mà điều chỉnh số liệu trên sổ sách kế toán. Việc ghi chép trên sổ sách kế toán phải đúng với ý kiến giải quyết và đúng chế độ quy định. Việc phản ảnh và xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê làm cho số liệu kế toán được chính xác, trung thực và là cơ sở để lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Có câu hỏi gì thì cứ comment, chúng mình sẽ giải đáp ngay cho bạn nha! Cố lên những chiến binh của chúng tôi!

Bài giảng trong danh sách:

Comments

Contact Me on Zalo