Giỏ hàng

Các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với công ty Logistics

Các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với công ty Logistics là một trong những bài viết quan trọng mà các kế toán làm việc tại các công ty dịch vụ Logistics cần biết

Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với Dịch vụ Logistics được căn cứ vào các quy định sau:

Theo thông tư 219/2013/TT-BTC

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải…”

Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

   …

  1. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm;

…”

Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Namhoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

c) Đối với vận tải quốc tế:

– Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

– Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

– Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”

Căn cứ vào các quy định trên, thuế suất thuế GTGT đối với Dịch vụ Logistics được áp dụng trong từng trường hợp như sau:

I. Trường hợp cung cấp dịch vụ Logistics ra nước ngoài:

Áp dụng mức thuế suất 0%

(nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 9 và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Căn cứ: điểm c, khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Công văn: 44452/CT-HTr – 2016

Công văn: 34499/CT-HTr

Trường hợp doanh nghiệp là Đại lý vận tải quốc tế:

Doanh thu cung cấp dịch vụ Logistics nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng mà Đại lý được hưởng thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Căn cứ: điểm đ, khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC

Trường hợp Đại lý có chi hộ cho Bên giao đại lý tiền phí giao nhận hàng hóa từ Việt Nam đi nước ngoài (không bao gồm cước vận tải quốc tế) thì Đại lý có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT cho Bên giao đại lý theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại việt nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam).

Khi lập hóa đơn cho khách hàng tại Việt Nam, Đại lý ghi rõ trên hóa đơn khoản tiền thu hộ cho Bên giao đại lý, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho Bên giao đại lý (không bao gồm thuế GTGT), dòng thuế suất thuế GTGT không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT mà Công ty khấu trừ nộp thay Bên giao đại lý.

Công văn: 9735/CT-TTHT – 2015 

II. Trường hợp cung cấp dịch vụ Logistics tại Việt Nam:

1. Dịch vụ vận tải chặng nội địa được bao gồm trong hợp đồng vận tải quốc tế:

Áp dụng mức thuế suất 0%

(nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 9 và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Căn cứ: điểm c, khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC

2. Dịch vụ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện trong nội tỉnh và lân cận ngoại tỉnh (theo quy định của Bộ Giao thông vận tải):

Thuộc đối tượng không chịu thuế

Căn cứ: khoản 16, Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

  1. Dịch vụ cung cấp trong kho ngoại quan:

a. Trường hợp Công ty là doanh nghiệp được phép thành lập và kinh doanh kho ngoại quan theo quy định:

– Nếu dịch vụ cung cấp gắn với xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài:

Áp dụng mức thuế suất 0%

– Nếu dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam:

Áp dụng mức thuế suất 10%

Căn cứ: khoản 3 Điều 9; Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC (“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại

Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”)

Công văn: 5293/TCT-CS – 2015

b. Trường hợp Công ty không phải là doanh nghiệp thành lập và kinh doanh kho ngoại quan theo quy định:

Áp dụng mức thuế suất 10%

Căn cứ: Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”

Công văn: 3834/CT-TTHT – 2016

  1. Trường hợp khác:

Áp dụng mức thuế suất 10%

Căn cứ: Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại

Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”

III. Trường hợp mua dịch vụ Logistics của tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Áp dụng mức thuế suất là 10%

Căn cứ: Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC

“…Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại…”

Tham khảo:  Khóa học kế toán công ty dịch vụ Logistics