Giỏ hàng

Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 200

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 200 là báo cáo quan trọng của bộ báo cáo tài chính thuộc thông tư 200. Cách lập báo cáo kết quả hoạt động  kinh doanh theo thông tư 200 tương đối phức tạp.

Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả hoạt động  kinh doanh theo thông tư 200 như sau:

1. Nội dung và kết cấu báo cáo:

a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.

Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa doanh nghiệp và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

2. Cơ sở lập báo cáo

– Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

3.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.

3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 200

3.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.

3.4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

3.5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

3.6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

3.7. Chi phí tài chính (Mã số 22):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

3.8. Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635.

3.9. Chi phí bán hàng (Mã số 25):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

3.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 200

3.11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26.

3.12. Thu nhập khác (Mã số 31):

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

3.13. Chi phí khác (Mã số 32):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo tổng hợp với các đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

3.14. Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

3.15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

3.16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211).

3.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212).

3.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):

Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau:

Lãi cơ bản trên cổ phiếu=Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thôngSố trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế.

3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

3.20.1. Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.

Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

3.20.2. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau
Lãi suy giảm trên cổ phiếu=Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thôngSố trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ+Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm
3.20.3. Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông=Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDNCác khoản điều chỉnh giảm+Các khoản điều chỉnh tăng

Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty.

  1. Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu

a1. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau:

Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi=Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãixMệnh giá cổ phiếu ưu đãi

– Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.

– Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc.

– Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm;

– Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và

– Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

2. Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.

– Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông.Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và việc làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

3.20.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ cộng (+) với số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.

  1. Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
  2. Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ

Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu; gồm:

– Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương;

– Công cụ tài chính có thể chuyển đổi;

– Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện;

– Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền;

– Các quyền chọn đã được mua;

– Quyền chọn bán đã phát hành.

Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”.

Đối với các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần thì không cần quan tâm đến khoản mục lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lập báo cáo kết quả hoạt động  kinh doanh theo thông tư 200 không hề đơn giản. Các bạn có thêm thắc mắc về cách Lập báo cáo kết quả hoạt động  kinh doanh theo thông tư 200 hãy liên hệ với chúng tôi.

Các bạn có những cách hay về Lập báo cáo kết quả hoạt động  kinh doanh theo thông tư 200 hãy để lại bình luận bên dưới hoặc ghé trang fanpage: https://www.facebook.com/ketoanytho/  của chúng tôi để tham gia bình luận

Từ khóa

Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh tphcm Dịch vụ kế toán ở Củ Chi Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Thạnh Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè trọn gói dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè trọn gói Dịch vụ kế toán tại Củ Chi Dịch vụ kế toán tại huyện Bình Chánh Dịch vụ kế toán tại Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân tphcm dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 12 Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán ở Hóc Môn Dịch vụ kế toán Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán Bình Tân Dịch vụ kế toán Bình Thạnh Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán Củ Chi Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức tphcm Dịch vụ kế toán Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Tân Dịch vụ kế toán tại quận Bình Thạnh Dịch vụ kế toán ở quận 12 tphcm Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh trọn gói Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh tphcm Dịch vụ kế toán ở Bình Tân TP.HCM Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi Dịch vụ kế toán ở Bình Thạnh hcm Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức Dịch vụ kế toán Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức dịch vụ kế toán tại Quận 12 TPHCM Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán quận 12 Dịch vụ kế toán tại quận 11 tp.hcm Dịch vụ kế toán ở quận 11 Dịch vụ kế toán tại quận 11 dịch vụ kế toán ở Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán ở Tân Bình Làm sổ sách kế toán tại tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 12 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 3 Dịch vụ kế toán ở quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 hcm dịch vụ kế toán tại Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM cách kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán uy tín Dịch vụ quyết toán sổ sách nội bộ Quyết toán sổ sách nội bộ Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán HKD Dịch vụ kế toán quận 11 tphcm dịch vụ kế toán Quận 7 Dịch vụ kế toán quận 6 tphcm Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp trọn gói Nhận làm sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quán cafe tphcm Dịch vụ kế toán quận 10 tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 8 Dịch vụ kế toán ở quận 6 Dịch vụ kế toán tại quận 4 Dịch vụ kế toán tại quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 3 Công ty dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ làm sổ sách kế toán tại tphcm báo giá làm sổ sách kế toán DVKT công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 11 trọn gói Dịch vụ kế toán ở quận 11 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 9 Dịch vụ kế toán ở quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói hcm Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Gò Vấp Kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn trọn gói Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống tphcm Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh công ty dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch Dịch vụ kế toán du lịch tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán dịch vụ kế toán Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 5 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế quận 2 dịch vụ kế toán Quận 1 TPHCM Công ty dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán ở Gò Vấp Dịch vụ kế toán ngành du lịch Dịch vụ kế toán khách sạn tại tphcm Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê Dịch vụ kế toán quận 10 Dịch vụ kế toán tại quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 8 Dịch vụ kế toán tại quận 6 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 3 trọn gói Dịch vụ kế toán tại Quận 1 TPHCM Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quận 11 Dịch vụ kế toán ở quận 12 Dịch vụ kế toán ở quận 8 tphcm Dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán du lịch hcm Dịch vụ kế toán công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 9 tphcm dịch vụ kế toán ở Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận 7 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế tại quận 6 Dịch vụ kế toán ở quận 3 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 2 dịch vụ kế toán tại quận 2 trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch trọn gói Dịch vụ kế toán quán cà phê Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cafe Dịch vụ kế toán cho công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 tphcm dịch vụ kế toán tại quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói là gì Dịch vụ quyết toán sổ sách rà soát sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống tại TPHCM Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống hcm Dịch vụ kế toán quận ở quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 8 Dịch vụ kế toán quận 6 Dịch vụ kế toán trọn gói quận 4 Dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán khách sạn Dịch vụ kế toán tại quận 10 Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 11 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 9 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 dịch vụ kế toán Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán thuế tại quận 7 dịch vụ kế toán tại Quận 5 dịch vụ kế toán ở Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại Tân Bình Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Tân Bình Quyết toán sổ sách quyết toán sổ sách kế toán nội bộ Dịch vụ kế toán quán cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán tại Quận 6 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 dịch vụ kế toán ở quận 2 trọn gói dịch vụ kế toán tại Quận 1 trọn gói Dịch vụ kế toán quận Tân Bình Công ty dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp TPHCM làm sổ sách kế toán Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán Kế toán CT chuyển phát nhanh dịch vụ kế toán tại Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 dịch vụ kế toán Quận 5 trọn gói dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 1 dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 1 TPHCM báo cáo kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán du lịch tại tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 12 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 9 Dịch vụ kế toán tại quận 6 dịch vụ kế toán tại Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận 4 trọn gói dịch vụ kế toán ở Quận 1 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán quận Tân Bình tphcm Dịch vụ tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ qtt tndn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp giá dịch vụ quyết toán thuế Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế Thuế TNDN thuế thu nhập doanh nghiệp là gì tư vấn dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ đại lý thuế uy tín quyết toán thuế trọn gói Dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ tư vấn thuế Tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế cuối năm quyết toán thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập doanh nghiệp dịch vụ quyết toán thuế tndn Tư vấn dịch vụ đại lý thuế tại tphcm dịch vụ quyết toán thuế trọn gói dịch vụ quyết toán thuế năm quyết toán thuế thuế tndn là gì Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân dịch vụ làm hoàn thuế thu nhập cá nhâN Tư vấn thuế Dịch vụ quyết toán thuế TNCN khái niệm thuế tndn Dịch vụ quyết toán thuế TNDN dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân dịch vụ quyết toán thuế giá rẻ Dịch vụ hoàn thuế TNCN dịch vụ làm hoàn thuế TNCN Tư vấn thuế tphcm dịch vụ quyết toán thuế tncn khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Mức Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp Dịch vụ đại lý thuế tại tphcm Quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế TNDN chi phí dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế tphcm Dịch vụ tư vấn thuế tphcm Dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ làm quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất thuế TNDN quyết toán thuế tndn Dịch vụ thay đổi GPKD Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh TPHCM Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại TPHCM Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh ở hcm Dịch vụ giải thể công ty TPHCM dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập công ty Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thành lập công ty tphcm Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thành lập công ty cổ phần hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Tư vấn thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ giải thể công ty thành lập công ty thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại hcm thành lập doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại tphcm Dịch vụ làm giải thể doanh nghiệp Tư vấn thành lập công ty miễn phí Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ Dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại tphcm Giá dịch vụ giải thể doanh nghiệp Tư vấn thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ hỗ trợ tư vấn thành lập công ty miễn phí thành lập công ty giá rẻ Tư vấn thành lập công ty tphcm thành lập công ty cổ phần dịch vụ làm báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm dịch vụ làm báo cáo tài chính Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính năm Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm tphcm Báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính Báo cáo tài chính cuối năm thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp hướng dẫn đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục tham gia bhxh lần đầu cho doanh nghiệp Thủ tục đăng ký bảo hiểm cho doanh nghiệp Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại TPHCM Dịch vụ BHXH tại TPHCM Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại hcm thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp Dịch vụ BHXH tại hcm Dịch vụ bảo hiểm xã hội Dịch vụ BHXH Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH Tuyển dụng nhân viên kế toán dịch vụ Tại sao nhập khẩu CIF Tại sao xuất khẩu giá FOB tuyển dụng kế toán tuyển dụng thực tập marketing thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 kế toán thực tập Dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú giao dịch điện tử BHXH Tại sao nhập khẩu giá CIF và xuất khẩu giá FOB kế toán học việc Danh sách phần mềm kế toán Việt Nam Xuất khẩu FOB thực tập kế toán Danh sách các phần mềm kế toán của Việt Nam dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú trọn gói tuyển dụng Nhân viên kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú tphcm dịch vụ kế toán ở quận Tân Phú Danh sách các phần mềm kế toán Việt Nam giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 Nhập khẩu giá CIF nhân viên kế toán kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán quận Tân Phú tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận Tân Phú Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 tuyển dụng thực tập sale marketing Tuyển dụng thực tập kế toán các phần mềm kế toán của Việt Nam dịch vụ kế toán quận Tân Phú các phần mềm kế toán Việt Nam