Giỏ hàng

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 200

Cách Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 200 tương đối phức tạp.

Sau đây kế toán Ytho xin hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 200 cho các bạn như sau:

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Nguyên tắc lập:

Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

– Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán kinh doanh), kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, tiền thu hồi các khoản cho vay, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, cổ tức và lợi nhuận được chia và các khoản tiền thu khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; Các khoản tiền thu được do đi vay, nhận vốn góp của chủ sở hữu được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 511, 131 (chi tiết các khoản doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay, số tiền thu hồi các khoản phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ) hoặc các TK 515, 121 (chi tiết số tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh).

– Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (Mã số 02)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, kể cả số tiền chi mua chứng khoán kinh doanh và số tiền đã thanh toán các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, XDCB (kể cả chi mua NVL để sử dụng cho XDCB), tiền chi cho vay, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, và các khoản tiền chi khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; Các khoản tiền chi trả nợ gốc vay, trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, cổ tức và lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần chi tiền), sổ kế toán các tài khoản phải thu và đi vay (chi tiết tiền đi vay nhận được hoặc thu nợ phải thu chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 331, các TK phản ánh hàng tồn kho. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

– Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng… do doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết tiền trả cho người lao động), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 (chi tiết số đã trả bằng tiền) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế toán căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Thuế TNDN đã nộp (Mã số 05)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác…); Tiền đã thu do được hoàn thuế; Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược; Tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ; Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711, 133, 141, 244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05, như: Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác; Tiền nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; Tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ; Tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các Tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Nguyên tắc lập:

– Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đoạn 18 của Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

– Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh.

+ Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào, ra trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

+ Theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, các luồng tiền vào và ra trong kỳ được xác định bằng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán có liên quan sau đó điều chỉnh cho ảnh hưởng của các khoản mục phi tiền tệ.

+ Thông tư này hướng dẫn lập luồng tiền từ hoạt động đầu tư theo phương pháp trực tiếp. Trường hợp lập theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, doanh nghiệp vận dụng phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03-DN)

– Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo. Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi).

Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB.

Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSDT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, kể cả số tiền lãi vay đã trả được vốn hóa), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm, XDCB), sổ kế toán TK 3411 (chi tiết số tiền vay nhận được chuyển trả ngay cho người bán), sổ kế toán TK 331 (chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ, BĐSĐT), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 211, 213, 217, 241 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác.

Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc số tiền phải thu nhưng chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác; Không bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT do đem đi góp vốn liên doanh, liên kết hoặc các khoản tổn thất.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711, 5117, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 632, 811 (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

– Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay, tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả…) vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kiếm lời từ chênh lệch giá mua, bán); Các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 128, 171 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng; Tiền thu của bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán; Tiền thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ được phân loại là chứng khoán kinh doanh; Không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển công cụ nợ thành công cụ vốn của đơn vị khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 128, 171 trong kỳ báo cáo.

– Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền chi trả nợ để mua công cụ vốn từ kỳ trước), bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,…

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Chi mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, Đầu tư vào đơn vị khác bằng tài sản phi tiền tệ; đầu tư dưới hình thức phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu; Chuyển công cụ nợ thành vốn góp hoặc còn nợ chưa thanh toán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 221, 222, 2281, 331 trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo (kể cả tiền thu nợ phải thu bán công cụ vốn từ kỳ trước).

Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh; Giá trị khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ, bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn của đơn vị khác; Hoặc chưa được thanh toán bằng tiền.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 221, 222, 2281, 131 trong kỳ báo cáo.

– Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 515.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

Nguyên tắc lập:

– Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

– Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh.

+ Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

+ Theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, các luồng tiền vào và ra trong kỳ được xác định bằng số chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán có liên quan sau đó điều chỉnh cho ảnh hưởng của các khoản mục phi tiền tệ.

+ Thông tư này hướng dẫn lập luồng tiền từ hoạt động tài chính theo phương pháp trực tiếp. Trường hợp lập theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, doanh nghiệp vận dụng phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được quy định tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03-DN)

– Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ.

Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 411 trong kỳ báo cáo.

– Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để huỷ bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn góp để bù lỗ kinh doanh.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 411, 419 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo, kể cả vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thông thường hoặc trái phiếu chuyển đổi hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả). Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính.

Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu thường, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước – nếu có);

Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi;

Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả do kèm theo điều kiện người phát hành phải mua lại cổ phiếu tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Trường hợp điều khoản quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế toán là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31));

Trường hợp vay dưới trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ tại bên bán trong giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, các tài khoản phải trả (chi tiết tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

– Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, kể cả tiền trả nợ gốc trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai (được phân loại là nợ phải trả) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cũng bao gồm số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các giao dịch Repo chứng khoán khác.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 171 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu không bao gồm khoản trả nợ thuê tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3412 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp (kể cả số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay cho chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khoản lợi nhuận đã dùng để trích lập các quỹ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 421, 338 (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…). Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36.

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem Mẫu số B03-DN)

– Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).

– Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ (Mã số 110 của Bảng cân đối kế toán) tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, 128 và các tài khoản liên quan (chi tiết các khoản thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK 4131 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu phát sinh lỗ tỷ giá.

– Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).

Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng cân đối kế toán kỳ đó. Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 200 không hề đơn giản. Các bạn có thêm thắc mắc về cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 200 hãy liên hệ với chúng tôi.

Các bạn có những cách hay về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 200 hãy để lại bình luận bên dưới hoặc ghé trang fanpage: https://www.facebook.com/ketoanytho/  của chúng tôi để tham gia bình luận

Từ khóa

Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh tphcm Dịch vụ kế toán ở Củ Chi Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Thạnh Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Tân Dịch vụ kế toán tại quận Bình Thạnh Dịch vụ kế toán ở quận 12 tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi Dịch vụ kế toán ở Bình Thạnh hcm Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức Dịch vụ kế toán Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè trọn gói Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức tphcm dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè trọn gói Dịch vụ kế toán Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán tại Củ Chi Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh trọn gói Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán Củ Chi Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận trọn gói dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 12 Dịch vụ kế toán tại huyện Bình Chánh Dịch vụ kế toán tại Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức dịch vụ kế toán tại Quận 12 TPHCM Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán quận 12 Dịch vụ kế toán ở Bình Tân TP.HCM Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán ở Hóc Môn Dịch vụ kế toán Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán Bình Tân Dịch vụ kế toán Bình Thạnh Dịch vụ kế toán ở quận 11 Dịch vụ kế toán tại quận 11 Dịch vụ kế toán tại quận 11 tp.hcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 3 dịch vụ kế toán tại Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 12 Dịch vụ kế toán quận 10 tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 8 Dịch vụ kế toán ở quận 6 Dịch vụ kế toán tại quận 4 Dịch vụ kế toán tại quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 3 Công ty dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ làm sổ sách kế toán tại tphcm báo giá làm sổ sách kế toán DVKT công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận 11 tphcm dịch vụ kế toán Quận 7 Dịch vụ kế toán quận 6 tphcm Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp trọn gói Nhận làm sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quán cafe tphcm dịch vụ kế toán Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 5 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế quận 2 dịch vụ kế toán Quận 1 TPHCM Công ty dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán ở Gò Vấp Dịch vụ kế toán ngành du lịch Dịch vụ kế toán khách sạn tại tphcm Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê Dịch vụ kế toán tại quận 11 trọn gói Dịch vụ kế toán ở quận 11 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 9 Dịch vụ kế toán ở quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói hcm Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Gò Vấp Kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn trọn gói Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống tphcm Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh Dịch vụ kế toán quận 10 công ty dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch Dịch vụ kế toán du lịch tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán ở quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 hcm dịch vụ kế toán tại Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM cách kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán uy tín Dịch vụ quyết toán sổ sách nội bộ Quyết toán sổ sách nội bộ Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán HKD Dịch vụ kế toán ở quận 12 Dịch vụ kế toán ở quận 8 tphcm Dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán du lịch hcm Dịch vụ kế toán công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 8 Dịch vụ kế toán tại quận 6 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 3 trọn gói Dịch vụ kế toán tại Quận 1 TPHCM Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quận 11 Dịch vụ kế toán tại quận 9 tphcm dịch vụ kế toán ở Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận 7 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế tại quận 6 Dịch vụ kế toán ở quận 3 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 2 dịch vụ kế toán tại quận 2 trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch trọn gói Dịch vụ kế toán quán cà phê Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cafe Dịch vụ kế toán cho công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 tphcm dịch vụ kế toán tại quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói là gì Dịch vụ quyết toán sổ sách rà soát sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống tại TPHCM Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống hcm Dịch vụ kế toán tại quận 10 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 9 Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 11 Dịch vụ kế toán tại quận 12 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 9 Dịch vụ kế toán tại quận 6 dịch vụ kế toán tại Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận 4 trọn gói dịch vụ kế toán ở Quận 1 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 dịch vụ kế toán Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán thuế tại quận 7 dịch vụ kế toán tại Quận 5 dịch vụ kế toán ở Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại Tân Bình Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Tân Bình Quyết toán sổ sách quyết toán sổ sách kế toán nội bộ Dịch vụ kế toán quán cà phê tại tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 dịch vụ kế toán Quận 5 trọn gói dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 1 dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 1 TPHCM báo cáo kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán du lịch tại tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán tphcm Dịch vụ kế toán tại Quận 6 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 dịch vụ kế toán ở quận 2 trọn gói dịch vụ kế toán tại Quận 1 trọn gói Dịch vụ kế toán quận Tân Bình Công ty dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp TPHCM làm sổ sách kế toán Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán Kế toán CT chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận ở quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 8 Dịch vụ kế toán quận 6 Dịch vụ kế toán trọn gói quận 4 Dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán khách sạn dịch vụ kế toán ở Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán ở Tân Bình Làm sổ sách kế toán tại tphcm giá dịch vụ quyết toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp là gì Dịch vụ tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ qtt tndn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tư vấn dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ đại lý thuế uy tín quyết toán thuế trọn gói dịch vụ quyết toán thuế tndn Tư vấn dịch vụ đại lý thuế tại tphcm dịch vụ quyết toán thuế trọn gói Dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ tư vấn thuế Tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế cuối năm Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế Thuế TNDN quyết toán thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập doanh nghiệp Tư vấn thuế tphcm dịch vụ quyết toán thuế tncn khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Mức Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dịch vụ làm hoàn thuế thu nhập cá nhâN dịch vụ quyết toán thuế năm quyết toán thuế thuế tndn là gì Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân Tư vấn thuế Dịch vụ quyết toán thuế TNCN khái niệm thuế tndn Dịch vụ quyết toán thuế TNDN dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân dịch vụ quyết toán thuế giá rẻ Dịch vụ hoàn thuế TNCN dịch vụ làm hoàn thuế TNCN chi phí dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế tphcm Dịch vụ tư vấn thuế tphcm Dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ làm quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất thuế TNDN Dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp Dịch vụ đại lý thuế tại tphcm Quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế TNDN quyết toán thuế tndn Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Dịch vụ thay đổi GPKD Dịch vụ giải thể công ty TPHCM Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh TPHCM Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ làm giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ Dịch vụ giải thể công ty Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại tphcm Giá dịch vụ giải thể doanh nghiệp Tư vấn thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại TPHCM thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thành lập công ty cổ phần hcm hỗ trợ tư vấn thành lập công ty miễn phí Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh ở hcm Tư vấn thành lập công ty miễn phí dịch vụ giải thể doanh nghiệp thành lập công ty thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại tphcm thành lập công ty giá rẻ Tư vấn thành lập công ty tphcm thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh Dịch vụ thành lập công ty tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập công ty dịch vụ làm báo cáo tài chính năm dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm dịch vụ làm báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm tphcm Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính Báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính năm thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp hướng dẫn đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục tham gia bhxh lần đầu cho doanh nghiệp Thủ tục đăng ký bảo hiểm cho doanh nghiệp Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại TPHCM Dịch vụ BHXH tại TPHCM Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại hcm thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp Dịch vụ BHXH tại hcm Dịch vụ bảo hiểm xã hội Dịch vụ BHXH Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 Nhập khẩu giá CIF Tuyển dụng nhân viên kế toán dịch vụ Tại sao nhập khẩu CIF Tại sao xuất khẩu giá FOB dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú trọn gói kế toán thực tập Dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú giao dịch điện tử BHXH Tại sao nhập khẩu giá CIF và xuất khẩu giá FOB kế toán học việc Danh sách phần mềm kế toán Việt Nam Xuất khẩu FOB thực tập kế toán Danh sách các phần mềm kế toán của Việt Nam tuyển dụng kế toán tuyển dụng thực tập marketing thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 nhân viên kế toán kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán quận Tân Phú tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận Tân Phú Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 tuyển dụng thực tập sale marketing Tuyển dụng thực tập kế toán các phần mềm kế toán của Việt Nam tuyển dụng Nhân viên kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú tphcm dịch vụ kế toán ở quận Tân Phú Danh sách các phần mềm kế toán Việt Nam dịch vụ kế toán quận Tân Phú các phần mềm kế toán Việt Nam