Giỏ hàng

Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật BHXH tự nguyện

 

Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội tự nguyện được chính phủ ban hành vào ngày 29 tháng 12 năm 2015.

Nghị định này hướng dẫn rất nhiều nội dung quan trọng bao gồm:

Chế độ hưu trí

Chế độ tử tuất

Toàn bộ nội dung văn bản như sau:

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 134/2015/NĐ-CPHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quôc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
  2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Mục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 3. Mức lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu hằng tháng theo Điều 74 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  1. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
  2. Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:

a) Người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%;

b) Nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%;

c) Nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%:

Năm nghỉ hưuSố năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%
201816 năm
201917 năm
202018 năm
202119 năm
Từ 2022 trở đi20 năm

Điều 4. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội

Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội theo Điều 79 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.
  2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này được điều chỉnh như sau:

a) Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm bằng thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của từng năm nhân với mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng;

b) Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm do Tổng cục Thống kê công bố hằng năm và được xác định bằng công thức sau:

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tChỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của năm liền kề trước năm người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng bảo hiểm xã hội tính theo gốc so sánh bình quân của năm 2008 bằng 100%
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm của năm t tính theo gốc so sánh bình quân của năm 2008 bằng 100%

Trong đó:

– t: Là năm bất kỳ trong giai đoạn điều chỉnh;

– Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm t được lấy tròn hai số lẻ và mức thấp nhất bằng 1 (một).

  1. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong đó thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng một lần cho những năm còn thiếu nhận mức điều chỉnh bằng 1 (một).
  2. Hằng năm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều này và chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm do Tổng cục Thống kê công bố.

Điều 5. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  1. Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
  2. Điều kiện hưởng lương hưu

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ hưu trí từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng lương hưu khi có yêu cầu

3.Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 4 Điều này.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trừ đối tượng quy định Điểm i Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điểm c Khoản 2 Điều này thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng lương hưu.

  1. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:
Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội= Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộcxTổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc+Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
 Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc+Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 
            

Trong đó:

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã hội.

– Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

  1. Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính theo quy định Điều 75 của Luật Bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại Khoản 4 Điều này.
  2. Bảo hiểm xã hội một lần được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản 4 Điều này.

Điều 6. Thời điểm hưởng lương hưu

  1. Thời điểm hưởng lương hưu tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
  2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.

Điều 7. Bảo hiểm xã hội một lần

  1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 của Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động.
  2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 của Luật Bảo hiểm xã hội.
  3. Giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 110 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Mục 2. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

Điều 8. Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chế độ tử tuất đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 71 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  1. Thời gian tính hưởng chế độ tử tuất là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
  2. Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở đối với người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ tử tuất từ đủ 60 tháng trở lên;

c) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc;

d) Người đang hưởng lương hưu.

  1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc một trong các trường hợp sau thì thân nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

c) Đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên.

  1. Trường hợp thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Khoản 3 Điều này mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần thì được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

     

  2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà không có thân nhân quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc xác định người nhận trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Chương III

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 9. Phương thức đóng

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

a) Đóng hằng tháng;

b) Đóng 03 tháng một lần;

c) Đóng 06 tháng một lần;

d) Đóng 12 tháng một lần;

đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

  1. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.

Điều 10. Mức đóng

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội và theo phương thức đóng tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được quy định như sau:

  1. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.

Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

  1. Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.
  2. Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.
  3. Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.
  4. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này mà trong thời gian đó Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.
  5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:

a) Dừng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và chuyển sang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

b) Hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

c) Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.

Số tiền hoàn trả cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này hoặc hoàn trả cho thân nhân người lao động trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này được tính bằng số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại so với thời gian đóng theo phương thức đóng nêu trên và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có).

Điều 11. Thay đổi phương thức đóng, mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Việc thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện ít nhất là sau khi thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó.

Điều 12. Thời điểm đóng

  1. Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội đối với phương thức đóng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng;

b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần;

c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần;

d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

  1. Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu quy định tại Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thực hiện tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.

     

  2. Quá thời điểm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều này mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không đóng bảo hiểm xã hội thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp có nguyện vọng đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó thì số tiền đóng bù được tính bằng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

Điều 13. Thủ tục đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

  1. Hồ sơ đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Giải quyết đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

  1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể:

a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo;

b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo;

c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp.

  1. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
  2. Phương thức hỗ trợ:

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng bảo hiểm xã hội phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ định;

b) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền, ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội;

c) Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ bảo hiểm xã hội của năm đó.

  1. Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương ngân sách khó khăn.

Điều 15. Thủ tục hưởng hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

  1. Hồ sơ hưởng hỗ trợ của các đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định này, bao gồm:

a) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với trường hợp đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;

b) Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân đối với trường hợp đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

2. Giải quyết hưởng hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

b) Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong ngày đối với trường hợp nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Các quy định của Nghị định này được áp dụng đối với người đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.
  2. Người đang hưởng lương hưu hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng.
  3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà trong đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất thì được giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có đủ điều kiện và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.
  5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo các phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong đó có thời gian sau thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng thì không áp dụng hỗ trợ tiền đóng quy định tại Điều 14 Nghị định này đối với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  6. Toàn bộ số dư quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, được bổ sung vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.

Các quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại Khoản 2 Điều này.

  1. Việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội của Nhà nước đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Không hỗ trợ tiền đóng đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, trừ trường hợp đóng một lần cho những năm còn thiếu theo phương thức đóng quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
  2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thi hành

  1. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Nghị định này.
  3. Hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm công bố lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề.
  4. Hằng năm, Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp kịp thời chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  5. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đối chiếu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định này với danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do chính quyền địa phương cung cấp để xác định đối tượng hỗ trợ là thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
  6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (3b).XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

 

Nguyễn Tấn Dũng

Tải văn bản  tiếng Việt: Nghị định 134/2015/NĐ-CP

Từ khóa

Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức tphcm dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 12 Dịch vụ kế toán tại huyện Bình Chánh Dịch vụ kế toán tại Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân tphcm dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè trọn gói Dịch vụ kế toán tại Củ Chi Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán ở Củ Chi Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Thạnh Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán ở Hóc Môn Dịch vụ kế toán Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán Bình Tân Dịch vụ kế toán Bình Thạnh Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi Dịch vụ kế toán ở Bình Thạnh hcm Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận tphcm Dịch vụ kế toán ở Bình Tân TP.HCM Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh trọn gói Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức Dịch vụ kế toán Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức dịch vụ kế toán tại Quận 12 TPHCM Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán quận 12 Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán Củ Chi Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Tân Dịch vụ kế toán tại quận Bình Thạnh Dịch vụ kế toán ở quận 12 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 11 tp.hcm Dịch vụ kế toán tại quận 11 Dịch vụ kế toán ở quận 11 dịch vụ kế toán tại Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán thuế tại quận 3 Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 12 dịch vụ kế toán ở Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán ở Tân Bình Làm sổ sách kế toán tại tphcm Dịch vụ kế toán quận 11 tphcm dịch vụ kế toán Quận 7 Dịch vụ kế toán quận 6 tphcm Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp trọn gói Nhận làm sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quán cafe tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 hcm dịch vụ kế toán tại Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM cách kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán uy tín Dịch vụ quyết toán sổ sách nội bộ Quyết toán sổ sách nội bộ Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán HKD Dịch vụ kế toán tại quận 11 trọn gói Dịch vụ kế toán ở quận 11 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 9 Dịch vụ kế toán ở quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói hcm Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Gò Vấp Kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn trọn gói Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống tphcm Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh dịch vụ kế toán Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 5 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế quận 2 dịch vụ kế toán Quận 1 TPHCM Công ty dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán ở Gò Vấp Dịch vụ kế toán ngành du lịch Dịch vụ kế toán khách sạn tại tphcm Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê công ty dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch Dịch vụ kế toán du lịch tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quận 10 tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 8 Dịch vụ kế toán ở quận 6 Dịch vụ kế toán tại quận 4 Dịch vụ kế toán tại quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 3 Công ty dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ làm sổ sách kế toán tại tphcm báo giá làm sổ sách kế toán DVKT công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận 10 Dịch vụ kế toán tại quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 8 Dịch vụ kế toán tại quận 6 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 3 trọn gói Dịch vụ kế toán tại Quận 1 TPHCM Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quận 11 dịch vụ kế toán ở Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận 7 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế tại quận 6 Dịch vụ kế toán ở quận 3 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 2 dịch vụ kế toán tại quận 2 trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch trọn gói Dịch vụ kế toán quán cà phê Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cafe Dịch vụ kế toán cho công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận ở quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 8 Dịch vụ kế toán quận 6 Dịch vụ kế toán trọn gói quận 4 Dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán khách sạn Dịch vụ kế toán ở quận 12 Dịch vụ kế toán ở quận 8 tphcm Dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán du lịch hcm Dịch vụ kế toán công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 9 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 10 Dịch vụ kế toán quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 tphcm dịch vụ kế toán tại quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói là gì Dịch vụ quyết toán sổ sách rà soát sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống tại TPHCM Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống hcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 9 Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 11 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 dịch vụ kế toán Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán thuế tại quận 7 dịch vụ kế toán tại Quận 5 dịch vụ kế toán ở Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại Tân Bình Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Tân Bình Quyết toán sổ sách quyết toán sổ sách kế toán nội bộ Dịch vụ kế toán quán cà phê tại tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 dịch vụ kế toán Quận 5 trọn gói dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 1 dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 1 TPHCM báo cáo kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán du lịch tại tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán tphcm Dịch vụ kế toán tại Quận 6 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 dịch vụ kế toán ở quận 2 trọn gói dịch vụ kế toán tại Quận 1 trọn gói Dịch vụ kế toán quận Tân Bình Công ty dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp TPHCM làm sổ sách kế toán Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán Kế toán CT chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 12 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 9 Dịch vụ kế toán tại quận 6 dịch vụ kế toán tại Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận 4 trọn gói dịch vụ kế toán ở Quận 1 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán quận Tân Bình tphcm giá dịch vụ quyết toán thuế thuế thu nhập doanh nghiệp là gì Dịch vụ tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ qtt tndn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tư vấn dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ đại lý thuế uy tín quyết toán thuế trọn gói dịch vụ quyết toán thuế tndn Tư vấn dịch vụ đại lý thuế tại tphcm dịch vụ quyết toán thuế trọn gói Dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ tư vấn thuế Tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế cuối năm Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế Thuế TNDN quyết toán thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập doanh nghiệp Tư vấn thuế tphcm dịch vụ quyết toán thuế tncn khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Mức Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dịch vụ làm hoàn thuế thu nhập cá nhâN dịch vụ quyết toán thuế năm quyết toán thuế thuế tndn là gì Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân Tư vấn thuế Dịch vụ quyết toán thuế TNCN khái niệm thuế tndn Dịch vụ quyết toán thuế TNDN dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân dịch vụ quyết toán thuế giá rẻ Dịch vụ hoàn thuế TNCN dịch vụ làm hoàn thuế TNCN chi phí dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế tphcm Dịch vụ tư vấn thuế tphcm Dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ làm quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất thuế TNDN Dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp Dịch vụ đại lý thuế tại tphcm Quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế TNDN quyết toán thuế tndn Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Dịch vụ thay đổi GPKD Dịch vụ giải thể công ty TPHCM Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh TPHCM Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ làm giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ Dịch vụ giải thể công ty Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại tphcm Giá dịch vụ giải thể doanh nghiệp Tư vấn thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại TPHCM thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thành lập công ty cổ phần hcm hỗ trợ tư vấn thành lập công ty miễn phí Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh ở hcm Tư vấn thành lập công ty miễn phí dịch vụ giải thể doanh nghiệp thành lập công ty thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại tphcm thành lập công ty giá rẻ Tư vấn thành lập công ty tphcm thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh Dịch vụ thành lập công ty tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập công ty dịch vụ làm báo cáo tài chính năm dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm dịch vụ làm báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm tphcm Báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính năm Dịch vụ báo cáo tài chính Báo cáo tài chính cuối năm thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp hướng dẫn đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục tham gia bhxh lần đầu cho doanh nghiệp Thủ tục đăng ký bảo hiểm cho doanh nghiệp Dịch vụ bảo hiểm xã hội Dịch vụ BHXH Dịch vụ BHXH tại hcm Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại TPHCM Dịch vụ BHXH tại TPHCM Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại hcm thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH Tuyển dụng nhân viên kế toán dịch vụ Tại sao nhập khẩu CIF Tại sao xuất khẩu giá FOB tuyển dụng kế toán tuyển dụng thực tập marketing thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 kế toán thực tập Dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú giao dịch điện tử BHXH Tại sao nhập khẩu giá CIF và xuất khẩu giá FOB kế toán học việc Danh sách phần mềm kế toán Việt Nam Xuất khẩu FOB thực tập kế toán Danh sách các phần mềm kế toán của Việt Nam dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú trọn gói tuyển dụng Nhân viên kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú tphcm dịch vụ kế toán ở quận Tân Phú Danh sách các phần mềm kế toán Việt Nam giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 Nhập khẩu giá CIF nhân viên kế toán kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán quận Tân Phú tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận Tân Phú Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 tuyển dụng thực tập sale marketing Tuyển dụng thực tập kế toán các phần mềm kế toán của Việt Nam dịch vụ kế toán quận Tân Phú các phần mềm kế toán Việt Nam