Giỏ hàng

Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 154/2016/NĐ-CPHà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, người nộp phí, mức thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

  1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Nước thải công nghiệp là nước thải từ:

a) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản;

b) Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: Thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá;

c) Cơ sở chăn nuôi, giết mổ: Gia súc, gia cầm tập trung;

d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản;

đ) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;

e) Cơ sở: Thuộc da, tái chế da;

g) Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản;

h) Cơ sở: Dệt, nhuộm, may mặc;

i) Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su;

k) Cơ sở sản xuất: Phân bón, hóa chất, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng;

l) Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng;

m) Cơ sở sản xuất: Linh kiện, thiết bị điện, điện tử;

n) Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;

o) Nhà máy cấp nước sạch;

p) Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp;

q) Cơ sở sản xuất khác.

3. Nước thải sinh hoạt là nước thải từ:

a) Hộ gia đình;

b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);

c) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;

d) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;

đ) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;

e) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 3. Cơ quan thu phí

Cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Căn cứ vào yêu cầu thu phí của mỗi địa phương và khả năng quản lý của cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
  2. Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.
  3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.

Điều 4. Người nộp phí

  1. Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chủ hộ gia đình) xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và xả ra môi trường (trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định này).
  3. Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp; cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; hệ thống xử lý nước thải tập trung, quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).

Điều 5. Các trường hợp miễn phí

Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

  1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường dưới bất kỳ hình thức nào (chất rắn, chất lỏng, chất khí);
  2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
  3. Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế – xã hội;
  4. Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
  5. Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;
  6. Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất);
  7. Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân;
  8. Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

Chương II

MỨC PHÍ, KÊ KHAI, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ

Điều 6. Mức phí

  1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần thiết áp dụng mức thu cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại khoản 3 và 4 Điều 5 Nghị định này) thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
  2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được tính như sau:

F = f + C, trong đó:

a) F là số phí phải nộp;

b) f là mức phí cố định 1.500.000 đồng/năm;

c) C là phí biến đổi, tính theo: Tổng lượng nước thải ra; hàm lượng thông số ô nhiễm và mức thu đối với mỗi chất theo Biểu dưới đây:

Số TTThông số ô nhiễm tính phíMức phí (đồng/kg)
1Nhu cầu ô xy hóa học (COD)2.000
2Chất rắn lơ lửng (TSS)2.400
3Thủy ngân (Hg)20.000.000
4Chì (Pb)1.000.000
5Arsenic (As)2.000.000
6Cadmium (Cd)2.000.000

Cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải dưới 20 m3/ngày đêm quy định tại điều này, không áp dụng mức phí biến đổi.

Điều 7. Xác định số phí phải nộp

  1. Đối với nước thải sinh hoạt:

Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng)=Số lượng nước sạch sử dụng (m3)xGiá bán nước sạch (đồng/m3)xMức thu phí

Trong đó:

a) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với từng loại đối tượng sử dụng.

Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch bình quân theo đầu người trong xã, phường, thị trấn.

Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

b) Giá bán nước sạch là giá bán nước của đơn vị cung cấp nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

c) Mức thu phí được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

2. Đối với nước thải công nghiệp:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được xác định như sau:

a) Số phí cố định phải nộp là 1.500.000 đồng/năm;

b) Số phí biến đổi (C) theo quy định tại khoản 2 Điều 6 được tính cho từng chất gây ô nhiễm theo công thức sau:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)=Tổng lượng nước thải thải ra (m3)xHàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)x10-3xMức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường (đồng/kg)

– Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm, số phí cố định (f) phải nộp là: 1.500.000 đồng/năm;

– Trường hợp có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên, số phí phải nộp hàng quý được tính theo công thức sau:

Fq = (f/4) + Cq

Trong đó:

+ Fq là số phí phải nộp trong quý (đồng);

+ f = 1.500.000 đồng;

+ Cq là số phí biến đổi phải nộp trong quý.

c) Xác định lượng nước thải ra:

– Đối với các cơ sở có đồng hồ đo lượng nước thải, lượng nước thải ra được xác định căn cứ vào số đo trên đồng hồ;

– Đối với các cơ sở không có đồng hồ đo lượng nước thải thì lượng nước thải được xác định dựa trên kết quả đo đạc thực tế của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc được tính bằng 80% lượng nước sử dụng hoặc thông tin trong báo cáo đánh giá tác động môi trường theo định kỳ hàng quý.

Điều 8. Kê khai, thẩm định tờ khai và nộp phí

  1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a) Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng hàng tháng.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn.

c) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, hàng tuần, nộp số thu phí bảo vệ môi trường vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tính toán số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, lập tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan thuế trên địa bàn.

Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch.

d) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền thu phí bảo vệ môi trường do đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định hiện hành của Mục lục ngân sách nhà nước.

đ) Hàng năm, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được theo đúng chế độ quy định.

2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

a) Người nộp phí thực hiện:

– Hàng quý, kê khai số phí phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định này trong vòng 05 ngày vào đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo với tổ chức thu phí theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, bảo đảm tính chính xác của việc kê khai và tạo điều kiện cho tổ chức thu phí trong việc thẩm định số phí của cơ sở, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải.

– Nộp đủ và đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá 10 ngày kể từ khi có thông báo về số phí phải nộp của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm nộp phí cố định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, một lần cho cả năm theo thông báo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí không muộn hơn ngày 31 tháng 3.

– Quyết toán số phí phải nộp hàng năm với tổ chức thu phí trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường (khi được phân cấp) có trách nhiệm:

– Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi; thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

– Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường. Căn cứ để thẩm định là số liệu kê khai của người nộp phí; kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất nhưng không quá 12 tháng tính đến thời điểm khai, nộp phí.

– Chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý tiếp theo, ra thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước cho người nộp phí theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

– Mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường của người nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

– Hàng quý, chậm nhất không quá ngày cuối cùng tháng thứ hai của quý tiếp theo, tổ chức thu phí tổng hợp số phí bảo vệ môi trường thu được gửi cơ quan thuế, định kỳ đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

– Hàng năm, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường của năm trước theo đúng chế độ quy định.

– Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

– Định kỳ (chậm nhất không quá ngày 15 tháng thứ hai của quý tiếp theo), tổ chức thu phí phối hợp với Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản tạm thu) để thực hiện việc chuyển nộp 75% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

c) Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, nếu vì lý do an ninh và bí mật quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 9. Quản lý và sử dụng phí

  1. Đối với nước thải sinh hoạt:

a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Trường hợp số tiền chi phí tổ chức thu thấp hơn tỷ lệ để lại này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức tỷ lệ để lại cụ thể phù hợp nhưng tối đa không quá 10% đối với tỷ lệ để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và tối đa không quá 25% đối với tỷ lệ để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.

b) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Đối với nước thải công nghiệp:

a) Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp.

b) Phần còn lại (75% trên tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

2. Hàng năm, cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có trách nhiệm thông tin công khai số phí mà người dân, doanh nghiệp đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo địa phương, đài phát thanh địa phương, trang thông tin điện tử của cơ quan thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.

Điều 10. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan tại địa phương

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

b) Thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp; quyết toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí.

c) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương để báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.

d) Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Cơ quan thuế có trách nhiệm:

Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và cơ quan tài nguyên môi trường địa phương.

Sở Tài chính có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

Đơn vị cung cấp nước sạch tại địa phương có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.

b) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  2. Các địa phương triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải thì không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết về nước tuần hoàn và nước mưa tự nhiên chảy tràn quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này.

b) Quy định việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp để xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể tỷ lệ để lại theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)

Mẫu số 01Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mẫu số 02Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Mẫu số 03Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Mẫu số 04Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Mẫu số 01

TÊN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC HOẶC UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Tháng ……. năm………

Kính gửi:– Cơ quan thuế ……………………
– Kho bạc Nhà nước………………

– Tên đơn vị nộp phí: ………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

– MST:                

– Điện thoại: ………………………..Fax: ………………………. Email: ……………………….

– Tài khoản số: …………………………..Tại Ngân hàng:………………………………………………

TTChỉ tiêuSố tiền
(đồng)
1Số phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt phát sinh trong tháng: 
– Số phí thu theo hóa đơn bán nước 
– Số phí thu đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 
2Số tiền phí được để lại theo quy định 
3Số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước (1 – 2) 
4Số tiền phí tháng trước chưa nộp ngân sách nhà nước (nếu có) 
5Số tiền phí nộp ngân sách nhà nước thừa tháng trước (nếu có) 
6Số tiền phí còn phải nộp ngân sách nhà nước (3 + 4 – 5) 

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): …………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đầy đủ và chính xác./.

 ……., ngày …..tháng …..năm …..
(Thủ trưởng đơn vị cấp nước hoặc UBND xã, phường, thị trấn)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 02

TÊN NGƯỜI NỘP PHÍ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

(Chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến có lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên)

Quý …….năm……..

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường …………………….

  1. THÔNG TIN CHUNG

– Tên người nộp phí: ………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

– MST:                

– Điện thoại: ………………………..Fax: ………………………. Email: ……………………….

– Tài khoản số: …………………………..Tại Ngân hàng:………………………………………………

– Lĩnh vực sản xuất, chế biến: ……………………………………………………………………

– Lượng nước sử dụng trung bình hàng ngày (m3): ……………………………………………

– Phương pháp xử lý nước thải: …………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

– Lượng nước thải trung bình trong năm tính phí (m3/ngày đêm): ……………………………

  1. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ TÍNH PHÍ
  2. Số phí cố định phải nộp kỳ này: f = ………………….………đồng

(f = 1.500.000 đồng nếu là Tờ khai của Quý I; f = 0 đồng nếu là Tờ khai của các quý II, III và IV)

  1. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:
  2. a) Tổng lượng nước thải trong quý (m3): ………………………………………………………

Căn cứ để kê khai tổng lượng nước thải trong quý: ………………………………………….

  1. b) Hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải tính phí:
Chất gây ô nhiễmHàm lượng (mg/l)Căn cứ để kê khai hàm lượng chất gây ô nhiễm

 

(ghi rõ tên đơn vị phân tích, thời gian phân tích)

   
   
  1. c) Số phí biến đổi phải nộp trong quý: Cq = …………………………….. đồng
  2. Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước:
TTChỉ tiêuSố tiền (đồng)
1Số phí phát sinh quý này Fq = (f/4) + Cq 
2Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có) 
3Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có) 
4Số phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (1 + 2 – 3) 

III. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KỲ NÀY LÀ (viết bằng chữ):

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.

Sở Tài nguyên và Môi trường
nhận Tờ khai ngày ………
(Người nhận ký và ghi rõ họ tên)
……….., Ngày …..tháng…. năm …..
(Thủ trưởng đơn vị khai, nộp phí)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 03

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG ….
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……/….. 

THÔNG BÁO NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Quý ……..năm………

(Thông báo lần ….)

– Tên người nộp phí: ……………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………

Căn cứ Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quý …….năm ……. của đơn vị và kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đơn vị phải nộp quý này như sau:

TTChỉ tiêuGiá trị theo Tờ khaiGiá trị sau thẩm địnhGhi chú
1Tổng lượng nước thải trong quý:
(m3)
   
2Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải:
(mg/l)
   
3Số phí phát sinh quý này: Fq = (f/4) + Cq
(đồng)
   
4Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có):
(đồng)
   
5Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có):
(đồng)
   
6Số phí phải nộp vào NSNN (3 + 4 – 5):
(đồng)
   

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………

Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây vào Kho bạc Nhà nước …………………, Tài khoản số: ………………………..

Hạn nộp trước ngày …….tháng ……năm ………..

 …….., ngày …..tháng …..năm …..
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 04

(Cơ quan được Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng ủy quyền thẩm định)
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

TỜ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Quý ………năm………

Kính gửi:– Sở Tài nguyên và Môi trường ………………
– (người nộp phí) ………..

– Căn cứ Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quý ……..năm ……..của (Tên người nộp phí – tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng) ………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Bộ Công an/Bộ Quốc phòng xác định số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của (Tên người nộp phí – tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng) ………………………………………. phải nộp quý này như sau:

TTChỉ tiêuGiá trị theo Tờ khaiGiá trị sau thẩm địnhGhi chú
1Tổng lượng nước thải trong quý:
(m3)
   
2Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải:
(mg/l)
   
3Số phí phát sinh quý này: Fq = (f/4) + Cq
(đồng)
   
4Số phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp thiếu (nếu có):
(đồng)
   
5Số phí nộp thừa từ quý trước (nếu có):
(đồng)
   
6Số phí phải nộp vào NSNN (3 + 4 – 5):
(đồng)
   

Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………..

Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây vào Kho bạc Nhà nước ……………………, Tài khoản số: …………………………………………….

Hạn nộp trước ngày …..tháng …..năm ………..

Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi việc nộp số phí trên của (Tên cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc Bộ Công an/Bộ Quốc phòng) ……………………………………. và tổng hợp số liệu, báo cáo theo quy định./.

 ……….., ngày …..tháng…. năm …..
Thủ trưởng cơ quan
được ủy quyền thẩm định
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Từ khóa

Dịch vụ kế toán tại huyện Bình Chánh Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh tphcm Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh trọn gói Dịch vụ kế toán tại Củ Chi Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán Củ Chi Dịch vụ kế toán ở Củ Chi Dịch vụ kế toán Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán tại Hóc Môn Dịch vụ kế toán ở Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè trọn gói dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè tphcm dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè trọn gói dịch vụ kế toán tại quận 1 Dịch vụ kế toán tại Quận 1 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 1 TPHCM dịch vụ kế toán ở Quận 1 TPHCM dịch vụ kế toán tại Quận 1 trọn gói dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 1 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận 10 Dịch vụ kế toán quận 10 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 10 Dịch vụ kế toán tại quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 10 Dịch vụ kế toán quận ở quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 11 Dịch vụ kế toán quận 11 Dịch vụ kế toán quận 11 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 11 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 11 tp.hcm Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 11 Dịch vụ kế toán ở quận 11 Dịch vụ kế toán ở quận 11 tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 12 TPHCM dịch vụ kế toán tại Quận 12 Dịch vụ kế toán quận 12 Dịch vụ kế toán ở quận 12 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 12 Dịch vụ kế toán tại quận 12 trọn gói Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 12 Dịch vụ kế toán tại quận 2 Dịch vụ kế toán quận 2 dịch vụ kế toán tại quận 2 tphcm dịch vụ kế toán tại quận 2 trọn gói Dịch vụ kế toán quận 2 tphcm dịch vụ kế toán ở quận 2 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế quận 2 Dịch vụ kế toán tại quận 3 Dịch vụ kế toán quận 3 Dịch vụ kế toán quận 3 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 3 trọn gói Dịch vụ kế toán ở quận 3 Dịch vụ kế toán ở quận 3 tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 3 Dịch vụ kế toán tại quận 4 Dịch vụ kế toán quận 4 Dịch vụ kế toán tại quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 4 trọn gói Dịch vụ kế toán trọn gói quận 4 Dịch vụ kế toán ở quận 4 Dịch vụ kế toán ở quận 4 tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán tại Quận 5 dịch vụ kế toán ở Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 5 dịch vụ kế toán Quận 5 trọn gói dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 5 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 6 Dịch vụ kế toán tại Quận 6 TPHCM Dịch vụ kế toán quận 6 Dịch vụ kế toán quận 6 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 6 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 6 Dịch vụ kế toán tại quận 6 trọn gói dịch vụ kế toán tại Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán tại Quận 7 dịch vụ kế toán Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 7 dịch vụ kế toán ở Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán ở Quận 7 dịch vụ kế toán thuế tại quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận 7 trọn gói dịch vụ kế toán tại Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán tại Quận 8 dịch vụ kế toán Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 8 Dịch vụ kế toán ở quận 8 Dịch vụ kế toán ở quận 8 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 9 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 9 Dịch vụ kế toán quận 9 Dịch vụ kế toán tại quận 9 tphcm Dịch vụ kế toán quận 9 hcm Dịch vụ kế toán ở quận 9 Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân Dịch vụ kế toán tại Bình Tân Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán ở Bình Tân TP.HCM Dịch vụ kế toán Bình Tân Dịch vụ kế toán Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán tại quận Bình Thạnh Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh tphcm Dịch vụ kế toán Bình Thạnh Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh trọn gói Dịch vụ kế toán ở Bình Thạnh hcm Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Thạnh Công ty dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Gò Vấp Dịch vụ kế toán ở Gò Vấp Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận tphcm Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận trọn gói Công ty dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán quận Tân Bình Dịch vụ kế toán quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán tại Tân Bình Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình trọn gói Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán ở Tân Bình Dịch vụ kế toán tại Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức tphcm Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức Dịch vụ kế toán Thủ Đức Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức tphcm Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán quán cà phê Dịch vụ kế toán quán cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cafe Dịch vụ kế toán quán cafe tphcm Dịch vụ kế toán công ty chuyển phát nhanh DVKT công ty chuyển phát nhanh Kế toán CT chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán cho công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán công ty văn phòng phẩm Dịch vụ kế toán công ty văn phòng phẩm tại tphcm Dịch vụ kế toán công ty VPP Dịch vụ kế toán công ty VPP tại tphcm Dịch vụ kế toán công ty văn phòng phẩm hcm Dịch vụ kế toán công ty văn phòng phẩm ở tphcm Dịch vụ kế toán công ty xây dựng kế toán doanh nghiệp xây lắp hạch toán kế toán xây dựng kế toán doanh nghiệp xây dựng kế toán xây dựng công trình kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Dịch vụ kế toán doanh nghiệp xây lắp Dịch vụ kế toán du lịch Dịch vụ kế toán du lịch tphcm Dịch vụ kế toán du lịch tại tphcm Dịch vụ kế toán du lịch hcm Dịch vụ kế toán ngành du lịch Dịch vụ kế toán du lịch trọn gói Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh Dịch vụ kế toán HKD Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh HCM Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh tại tphcm Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh tại hcm kế toán hộ kinh doanh Dịch vụ kế toán khách sạn Dịch vụ kế toán khách sạn trọn gói Dịch vụ kế toán khách sạn tphcm Dịch vụ kế toán khách sạn tại tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng Dịch vụ kế toán nhà hàng tại tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng giá rẻ Dịch vụ kế toán nhà hàng ở tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng hcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống tại TPHCM Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống tphcm Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống hcm Dịch vụ kế toán nhà phân phối kế toán nhà phân phối Dịch vụ kế toán công ty phân phối Dịch vụ kế toán cho nhà phân phối Dịch vụ kế toán cho công ty phân phối Dịch vụ kế toán nội bộ Dịch vụ kế toán nội bộ tại TPHCM Dịch vụ kế toán nội bộ tại hcm Dịch vụ kế toán nội bộ ở TPHCM Dịch vụ kế toán nội bộ ở hcm Dịch vụ kế toán nội bộ HCM Dịch vụ kế toán nội bộ TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói hcm Dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán trọn gói là gì công ty dịch vụ kế toán trọn gói Công ty dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán vận tải kế toán vận tải kế toán công ty vận tải Dịch vụ kế toán doanh nghiệp vận tải kế toán doanh nghiệp vận tải kế toán dịch vụ vận tải Dịch vụ kế toán dịch vụ vận tải Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán Kiểm tra sổ sách kế toán báo cáo kiểm tra sổ sách kế toán cách kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán uy tín Dịch vụ làm sổ sách kế toán Nhận làm sổ sách kế toán Dịch vụ làm sổ sách kế toán tại tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán tphcm Làm sổ sách kế toán tại tphcm làm sổ sách kế toán báo giá làm sổ sách kế toán Dịch vụ quyết toán sổ sách nội bộ Quyết toán sổ sách nội bộ Quyết toán sổ sách Dịch vụ quyết toán sổ sách quyết toán sổ sách kế toán nội bộ Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán rà soát sổ sách kế toán Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Mức Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất thuế TNDN Thuế suất thuế TNDN thuế thu nhập doanh nghiệp là gì thuế tndn là gì khái niệm thuế tndn khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn thuế Dịch vụ tư vấn thuế tphcm Dịch vụ tư vấn thuế tại tphcm Tư vấn thuế Tư vấn thuế tại tphcm Tư vấn thuế tphcm Dịch vụ đại lý thuế tư vấn dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ đại lý thuế uy tín Dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp Dịch vụ đại lý thuế tại tphcm Tư vấn dịch vụ đại lý thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ quyết toán thuế TNCN quyết toán thuế thu nhập cá nhân Quyết toán thuế TNCN Dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ làm quyết toán thuế TNCN Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ hoàn thuế TNCN dịch vụ làm hoàn thuế thu nhập cá nhâN dịch vụ làm hoàn thuế TNCN Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ quyết toán thuế TNDN Dịch vụ qtt tndn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán thuế tndn Dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế tphcm dịch vụ quyết toán thuế trọn gói quyết toán thuế trọn gói dịch vụ quyết toán thuế tncn dịch vụ quyết toán thuế cuối năm dịch vụ quyết toán thuế năm Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế giá dịch vụ quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế chi phí dịch vụ quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế tndn quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế giá rẻ Dịch vụ giải thể công ty TPHCM Dịch vụ giải thể công ty Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại TPHCM Dịch vụ giải thể doanh nghiệp TPHCM Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tphcm dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại tphcm Giá dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ Dịch vụ làm giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Dịch vụ thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại tphcm Dịch vụ thành lập công ty cổ phần hcm thành lập công ty cổ phần thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập công ty Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hcm Dịch vụ thành lập công ty tphcm thành lập công ty giá rẻ Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh Dịch vụ thay đổi GPKD Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh TPHCM Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại TPHCM Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại hcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh ở hcm Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn thành lập công ty Tư vấn thành lập công ty tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập công ty Dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ Tư vấn thành lập công ty miễn phí thành lập công ty thành lập doanh nghiệp hỗ trợ tư vấn thành lập công ty miễn phí Báo cáo tài chính dịch vụ làm báo cáo tài chính dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm dịch vụ làm báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm tphcm Dịch vụ báo cáo tài chính năm Báo cáo tài chính cuối năm Báo cáo tài chính năm Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại TPHCM Dịch vụ bảo hiểm xã hội Dịch vụ BHXH tại TPHCM Dịch vụ BHXH Dịch vụ BHXH tại hcm Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại hcm Thủ tục đăng ký bảo hiểm cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục tham gia bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp hướng dẫn đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp Dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú tphcm dịch vụ kế toán quận Tân Phú dịch vụ kế toán quận Tân Phú tphcm dịch vụ kế toán ở quận Tân Phú Dịch vụ kế toán thuế tại quận Tân Phú dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú trọn gói Danh sách các phần mềm kế toán Việt Nam Danh sách phần mềm kế toán Việt Nam Danh sách các phần mềm kế toán của Việt Nam các phần mềm kế toán Việt Nam các phần mềm kế toán của Việt Nam Tại sao nhập khẩu giá CIF và xuất khẩu giá FOB Nhập khẩu giá CIF Xuất khẩu FOB Tại sao nhập khẩu CIF Tại sao xuất khẩu giá FOB Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 giao dịch điện tử BHXH Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH tuyển dụng tuyển dụng kế toán Tuyển dụng nhân viên kế toán dịch vụ Nhân viên kế toán dịch vụ nhân viên kế toán kế toán dịch vụ Tuyển dụng thực tập kế toán thực tập kế toán kế toán thực tập kế toán học việc tuyển dụng thực tập sale marketing tuyển dụng thực tập marketing