Giỏ hàng

Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi thông tư 76/2014/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi thông tư 76/2014/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi thông tư 76/2014/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất như sau:

BỘ TÀI CHÍNH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 332/2016/TT-BTCHà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 76/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

Điều 1. Bổ sung Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 vào Điều 3

  1. Bổ sung Khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, người sử dụng đất phải nộp bổ sung khoản tiền trong thời gian được gia hạn được xác định bằng (=) giá đất có cùng mục đích quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với diện tích tính thu tiền sử dụng đất nhân (x) với thời gian được gia hạn tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất.

Khoản tiền phải nộp bổ sung thực hiện thu một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản gia hạn thời gian sử dụng đất. Trường hợp chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, đưa đất vào sử dụng khi chưa hết thời gian được gia hạn thì số tiền đã nộp tương ứng với thời gian được gia hạn còn lại được xác định là khoản nộp thừa và được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Việc xác định thời điểm đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ thực hiện dự án thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan thuế căn cứ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian sử dụng đất để xác định và thông báo số tiền người sử dụng đất phải nộp.

  1. Bổ sung Khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư mà không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn hoặc đã hết thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 nhưng vẫn không đưa đất vào sử dụng và Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất; ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định, người sử dụng đất phải nộp bổ sung khoản tiền như sau:

  1. a) Trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng không làm thủ tục để được gia hạn:

– Khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung trong thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm. Số tiền thuê đất phải nộp hàng năm được xác định bằng (=) giá đất có cùng mục đích quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với diện tích tính thu tiền sử dụng đất.

– Thời gian không đưa đất vào sử dụng được tính từ thời điểm được Nhà nước giao đất đến thời điểm Nhà nước có quyết định thu hồi đất.

  1. b) Trường hợp được gia hạn thời gian sử dụng đất nhưng khi hết thời gian gia hạn Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất thì số tiền phải nộp bổ sung của thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này. Thời gian không đưa đất vào sử dụng được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này trừ (-) đi thời gian gia hạn đã nộp tiền bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
  2. c) Trường hợp cơ quan nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có văn bản gửi cơ quan thuế về việc người sử dụng đất được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường xác định và thông báo khoản tiền phải nộp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này cùng với kỳ thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm theo quy định cho đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.
  3. d) Trường hợp người sử dụng đất có văn bản đề nghị trả lại đất theo quy định của pháp luật đất đai thì không phải nộp khoản tiền bổ sung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được văn bản trả lại đất đến thời điểm có quyết định thu hồi đất”.
  4. Bổ sung Khoản 5 như sau:

“5. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất

  1. a) Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá khởi điểm là giá đất cụ thể do cơ quan tài chính xác định trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

– Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm là hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm.

– Việc thông báo giá đất trúng đấu giá và số tiền sử dụng đất phải nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT.

  1. b) Trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá khởi điểm là giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm Thường trực hội đồng để tổ chức thẩm định. Việc thẩm định giá đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT.
  2. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  3. d) Đối với các hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 15/11/2016 (ngày Nghị định số 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì cơ quan đó tiếp tục chủ trì thực hiện”.

Điều 2. Bổ sung Khoản 4 vào Điều 11

“4. Trường hợp dự án đầu tư (được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá theo quy định của Luật Đất đai năm 2013) có hình thức sử dụng đất hỗn hợp (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) mà nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được tính theo từng loại diện tích. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất được phân bổ vào các phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện khấu trừ theo quy định; số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Không thực hiện phân bổ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Khoản này vào tiền thuê đất của phần diện tích xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc của phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt.

Ví dụ:

Dự án khu đô thị A có tổng diện tích đất là 100ha; trong đó: đất giao có thu tiền sử dụng đất là 50ha, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là 30ha, đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất là 20ha. Tổng chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án theo quy định là 1.000 tỷ đồng; số tiền sử dụng đất phải nộp của phần diện tích đất giao có thu tiền sử dụng đất là 800 tỷ đồng, số tiền thuê đất phải nộp một lần là 350 tỷ đồng. Việc phân bổ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và thực hiện khấu trừ cụ thể như sau:

– Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tính cho 01 ha đất của dự án là 1.000 tỷ đồng: 100ha = 10 tỷ đồng/ha; theo đó:

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất: 10 tỷ đồng/ha x 50 ha = 500 tỷ đồng.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất được thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: 10 tỷ đồng/ha x 30 ha = 300 tỷ đồng.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: 10 tỷ đồng/ha x 20 ha = 200 tỷ đồng.

– Phân bổ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng (200 tỷ đồng) vào các phần diện tích còn lại như sau:

+ Phân bổ cho diện tích giao đất có thu tiền sử dụng đất:

50hax 200 tỷ đồng = 125 tỷ đồng
(50ha+30ha)

+ Phân bổ cho diện tích cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

30hax 200 tỷ đồng = 75 tỷ đồng
(50ha+30ha)

– Việc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tương ứng với từng loại diện tích như sau:

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án phân bổ cho phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất và được khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp: 500 tỷ đồng + 125 tỷ đồng = 625 tỷ đồng; số tiền sử dụng đất còn phải nộp: 800 tỷ đồng – 625 tỷ đồng = 175 tỷ đồng.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án phân bổ cho phần diện tích tính thu tiền thuê đất và được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp: 300 tỷ đồng + 75 tỷ đồng = 375 tỷ đồng. Do số tiền thuê đất phải nộp là 350 tỷ đồng nên chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án phân bổ cho phần diện tích tính thu tiền thuê đất còn lại chưa được khấu trừ hết là 25 tỷ đồng được tính vào vốn đầu tư của dự án.”

Điều 3. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 14

“3. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng như sau:

  1. a) Trường hợp được Nhà nước giao đất từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và nộp hồ sơ xin giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì được hưởng mức ưu đãi về giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này.
  2. b) Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  3. c) Giảm 30% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng).
  4. d) Giảm 20% tiền sử dụng đất đối với dự án không thuộc trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản này.

đ) Chủ đầu tư thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất do dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này chỉ được giảm tiền sử dụng đất khi có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi giảm tiền sử dụng đất kèm theo chứng từ chứng minh đã giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 6.000 tỷ đồng hoặc giấy tờ chứng minh đang sử dụng 500 lao động theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra mà dự án không đáp ứng đủ các điều kiện để được giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì chủ đầu tư phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, số tiền sử dụng đất đã được giảm phải hoàn trả được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan thuế ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất.”

Điều 4. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 17

“6. Trường hợp người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sau ngày 01 tháng 7 năm 2004, đã chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; khi thực hiện chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng đến nay chưa hoàn thành nghĩa vụ về thu tiền sử dụng đất (chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo đúng quy định của pháp luật; hoặc đã xác định và thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo đúng quy định của pháp luật nhưng chưa nộp; hoặc đã xác định và thông báo số tiền sử dụng đất nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định nay phải xác định lại theo đúng quy định của pháp luật) thì được trừ số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường, tự nhận chuyển nhượng tại thời điểm tự thỏa thuận, tự nhận chuyển nhượng) vào tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền được trừ là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp phân bổ cho thời gian đã được thuê đất hoặc thời gian đã được giao đất không thu tiền sử dụng đất còn lại tương ứng với phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất mà chưa được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh; trường hợp số tiền được trừ đã được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị thì chỉ được trừ số tiền còn lại chưa hạch toán (nếu có), số được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.

Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) xác định số tiền tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho phép tự thỏa thuận bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.

 

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– HĐND, UBND, Sở TC, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
– Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;
– Các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, QLCS. (460)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Chí

 

Từ khóa

Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh tphcm Dịch vụ kế toán ở Củ Chi Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Thạnh Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè trọn gói dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè trọn gói Dịch vụ kế toán tại Củ Chi Dịch vụ kế toán tại huyện Bình Chánh Dịch vụ kế toán tại Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân tphcm dịch vụ kế toán ở Huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 12 Dịch vụ kế toán tại huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè Dịch vụ kế toán ở Hóc Môn Dịch vụ kế toán Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán Bình Tân Dịch vụ kế toán Bình Thạnh Dịch vụ kế toán trọn gói tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán Củ Chi Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức tphcm Dịch vụ kế toán Bình Tân tphcm Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán tại Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Tân Dịch vụ kế toán tại quận Bình Thạnh Dịch vụ kế toán ở quận 12 tphcm Dịch vụ kế toán tại Bình Chánh trọn gói Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Bình Tân Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh tphcm Dịch vụ kế toán ở Bình Tân TP.HCM Dịch vụ kế toán tại huyện Củ Chi Dịch vụ kế toán ở Bình Thạnh hcm Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận Dịch vụ kế toán tại quận Phú Nhuận tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn Dịch vụ kế toán huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán ở Thủ Đức Dịch vụ kế toán Thủ Đức Dịch vụ kế toán tại Bình Thạnh trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Thủ Đức dịch vụ kế toán tại Quận 12 TPHCM Dịch vụ kế toán huyện Nhà Bè tphcm Dịch vụ kế toán tại huyện Hóc Môn tphcm Dịch vụ kế toán tại Phú Nhuận trọn gói Dịch vụ kế toán quận 12 Dịch vụ kế toán tại quận 11 tp.hcm Dịch vụ kế toán ở quận 11 Dịch vụ kế toán tại quận 11 dịch vụ kế toán ở Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán ở Tân Bình Làm sổ sách kế toán tại tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 7 TPHCM Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 12 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 3 Dịch vụ kế toán ở quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 hcm dịch vụ kế toán tại Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM cách kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán uy tín Dịch vụ quyết toán sổ sách nội bộ Quyết toán sổ sách nội bộ Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán HKD Dịch vụ kế toán quận 11 tphcm dịch vụ kế toán Quận 7 Dịch vụ kế toán quận 6 tphcm Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp trọn gói Nhận làm sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quán cafe tphcm Dịch vụ kế toán quận 10 tphcm dịch vụ kế toán tại Quận 8 Dịch vụ kế toán ở quận 6 Dịch vụ kế toán tại quận 4 Dịch vụ kế toán tại quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 3 Công ty dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ làm sổ sách kế toán tại tphcm báo giá làm sổ sách kế toán DVKT công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 11 trọn gói Dịch vụ kế toán ở quận 11 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 9 Dịch vụ kế toán ở quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói hcm Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Gò Vấp Kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn trọn gói Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống tphcm Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh công ty dịch vụ kế toán trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch Dịch vụ kế toán du lịch tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán dịch vụ kế toán Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 5 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế quận 2 dịch vụ kế toán Quận 1 TPHCM Công ty dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán ở Gò Vấp Dịch vụ kế toán ngành du lịch Dịch vụ kế toán khách sạn tại tphcm Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cà phê Dịch vụ kế toán quận 10 Dịch vụ kế toán tại quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận 8 Dịch vụ kế toán tại quận 6 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 3 trọn gói Dịch vụ kế toán tại Quận 1 TPHCM Dịch vụ kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán quận 11 Dịch vụ kế toán ở quận 12 Dịch vụ kế toán ở quận 8 tphcm Dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình Dịch vụ kế toán du lịch hcm Dịch vụ kế toán công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán tại quận 9 tphcm dịch vụ kế toán ở Quận 7 Dịch vụ kế toán tại quận 7 trọn gói Dịch vụ kế toán thuế tại quận 6 Dịch vụ kế toán ở quận 3 tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 2 dịch vụ kế toán tại quận 2 trọn gói Dịch vụ kế toán du lịch trọn gói Dịch vụ kế toán quán cà phê Dịch vụ kế toán cơ sở kinh doanh cafe Dịch vụ kế toán cho công ty chuyển phát nhanh Dịch vụ kế toán quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 tphcm dịch vụ kế toán tại quận 2 tphcm Dịch vụ kế toán trọn gói là gì Dịch vụ quyết toán sổ sách rà soát sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán khách sạn tphcm Dịch vụ kế toán nhà hàng ăn uống tại TPHCM Dịch vụ kế toán tại nhà hàng ăn uống hcm Dịch vụ kế toán quận ở quận 10 tphcm Dịch vụ kế toán ở quận 8 Dịch vụ kế toán quận 6 Dịch vụ kế toán trọn gói quận 4 Dịch vụ kế toán trọn gói tphcm Dịch vụ kế toán khách sạn Dịch vụ kế toán tại quận 10 Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận 11 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 9 Dịch vụ kế toán thuế tại quận 10 Dịch vụ kế toán quận 9 dịch vụ kế toán Quận 7 TPHCM dịch vụ kế toán thuế tại quận 7 dịch vụ kế toán tại Quận 5 dịch vụ kế toán ở Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 tphcm Dịch vụ kế toán tại Tân Bình Dịch vụ kế toán trọn gói tại quận Tân Bình Quyết toán sổ sách quyết toán sổ sách kế toán nội bộ Dịch vụ kế toán quán cà phê tại tphcm Dịch vụ kế toán tại Quận 6 TPHCM Dịch vụ kế toán ở quận 4 Dịch vụ kế toán quận 3 Dịch vụ kế toán quận 2 dịch vụ kế toán ở quận 2 trọn gói dịch vụ kế toán tại Quận 1 trọn gói Dịch vụ kế toán quận Tân Bình Công ty dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Gò Vấp Dịch vụ kế toán tại Gò Vấp TPHCM làm sổ sách kế toán Dịch vụ rà soát sổ sách kế toán Kế toán CT chuyển phát nhanh dịch vụ kế toán tại Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 8 dịch vụ kế toán Quận 5 trọn gói dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 5 dịch vụ kế toán tại quận 1 dịch vụ kế toán trọn gói tại Quận 1 TPHCM báo cáo kiểm tra sổ sách kế toán Dịch vụ kế toán du lịch tại tphcm Dịch vụ làm sổ sách kế toán tphcm Dịch vụ kế toán tại quận 12 trọn gói Dịch vụ kế toán tại quận 9 Dịch vụ kế toán tại quận 6 dịch vụ kế toán tại Quận 5 TPHCM dịch vụ kế toán Quận 5 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận 4 trọn gói dịch vụ kế toán ở Quận 1 TPHCM Dịch vụ kế toán tại quận Tân Bình tphcm Dịch vụ kế toán quận Tân Bình tphcm Dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ tư vấn thuế Tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế dịch vụ quyết toán thuế cuối năm dịch vụ quyết toán thuế tndn Tư vấn dịch vụ đại lý thuế tại tphcm dịch vụ quyết toán thuế trọn gói Dịch vụ tư vấn thuế tại tphcm Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Dịch vụ qtt tndn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tư vấn dịch vụ đại lý thuế Dịch vụ đại lý thuế uy tín quyết toán thuế trọn gói giá dịch vụ quyết toán thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập doanh nghiệp Tư vấn thuế tphcm dịch vụ quyết toán thuế tncn khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Mức Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Tư vấn thuế Dịch vụ quyết toán thuế TNCN khái niệm thuế tndn Dịch vụ quyết toán thuế TNDN chi phí dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế tphcm Dịch vụ tư vấn thuế tphcm Dịch vụ làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân Dịch vụ làm quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất thuế TNDN Bảng giá dịch vụ quyết toán thuế Thuế TNDN Dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp Dịch vụ đại lý thuế tại tphcm Quyết toán thuế TNCN Thuế suất thuế TNDN thuế thu nhập doanh nghiệp là gì dịch vụ quyết toán thuế năm quyết toán thuế thuế tndn là gì Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân dịch vụ làm hoàn thuế thu nhập cá nhâN dịch vụ quyết toán thuế Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân dịch vụ quyết toán thuế giá rẻ Dịch vụ hoàn thuế TNCN dịch vụ làm hoàn thuế TNCN quyết toán thuế tndn Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Dịch vụ thay đổi GPKD Dịch vụ giải thể công ty TPHCM Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh TPHCM Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp Tư vấn thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ làm giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp Dịch vụ giải thể công ty giá rẻ Dịch vụ giải thể công ty Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại tphcm Giá dịch vụ giải thể doanh nghiệp Tư vấn thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ Dịch vụ thành lập doanh nghiệp hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh Dịch vụ tư vấn thành lập công ty giá rẻ Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại TPHCM thành lập doanh nghiệp Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ thành lập công ty cổ phần hcm hỗ trợ tư vấn thành lập công ty miễn phí Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh ở hcm Tư vấn thành lập công ty miễn phí dịch vụ giải thể doanh nghiệp thành lập công ty thành lập công ty cổ phần tphcm Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh tại hcm Dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại TPHCM Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại tphcm thành lập công ty giá rẻ Tư vấn thành lập công ty tphcm thành lập công ty cổ phần Dịch vụ thay đổi giấy phép đăng kí kinh doanh Dịch vụ thành lập công ty tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tphcm Dịch vụ tư vấn thành lập công ty dịch vụ làm báo cáo tài chính năm dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm dịch vụ làm báo cáo tài chính Dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm tphcm Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm Báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính Báo cáo tài chính cuối năm Dịch vụ báo cáo tài chính năm báo cáo tài chính năm thủ tục đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp hướng dẫn đăng ký bhxh lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho doanh nghiệp thủ tục tham gia bhxh lần đầu cho doanh nghiệp Thủ tục đăng ký bảo hiểm cho doanh nghiệp Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại TPHCM Dịch vụ BHXH tại TPHCM Dịch vụ bảo hiểm xã hội tại hcm thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp Dịch vụ BHXH tại hcm Dịch vụ bảo hiểm xã hội Dịch vụ BHXH giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 Nhập khẩu giá CIF Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú trọn gói Tuyển dụng nhân viên kế toán dịch vụ Tại sao nhập khẩu CIF Tại sao xuất khẩu giá FOB kế toán thực tập Dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú giao dịch điện tử BHXH Tại sao nhập khẩu giá CIF và xuất khẩu giá FOB thực tập kế toán Danh sách các phần mềm kế toán của Việt Nam kế toán học việc Danh sách phần mềm kế toán Việt Nam Xuất khẩu FOB tuyển dụng Nhân viên kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán tại quận Tân Phú tphcm dịch vụ kế toán ở quận Tân Phú Danh sách các phần mềm kế toán Việt Nam nhân viên kế toán kế toán dịch vụ dịch vụ kế toán quận Tân Phú tphcm Dịch vụ kế toán thuế tại quận Tân Phú Thông báo thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 tuyển dụng thực tập sale marketing Tuyển dụng thực tập kế toán các phần mềm kế toán của Việt Nam tuyển dụng kế toán tuyển dụng thực tập marketing thực hiện giao dịch điện tử BHXH từ ngày 17/11/2015 dịch vụ kế toán quận Tân Phú các phần mềm kế toán Việt Nam