Thuế suất thuế gtgt
⚠️ Cập nhật: Các văn bản luật thuế được trích dẫn trong bài (Luật thuế GTGT/TNCN/Quản lý thuế và các bản sửa đổi trước 2024) đã được thay thế bởi khung pháp lý mới: Luật Thuế GTGT 2024 (số 48/2024/QH15, hiệu lực 01/07/2025) và Luật sửa đổi 2025 (số 149/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026); Luật Thuế TNCN 2025 (số 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026); Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026). Nội dung dưới đây chỉ còn giá trị tham khảo lịch sử, cần đối chiếu quy định hiện hành.
Thuế suất thuế gtgt được chia sẻ bởi kế toán YTHO
Ở bài viết trước chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn bài viết căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế gtgt. Sau đây chúng tôi sẽ gởi đến các bạn các quy định thuế suất thuế gtgt của các mặt hàng
Thuế suất thuế GTGT được quy định rõ ràng trong luật thuế GTGT 31/2013/QH13 và luật thuế sửa đổi bổ sung 71/2014/QH13
Thuế suất thuế giá trị gia tăng được nhà nước ta và quốc hội xây dựng trên cơ sở nghiên cứu qua nhiều năm để phù hợp với từng ngành nghề, loại hàng hóa. Ưu tiên phát triển ngành nào thì sẽ đánh thuế thấp ở mặt hàng đó và có những ưu đãi để ngành nghề và loại hình kinh doanh ấy phát triển. Đồng thời nhà nước cũng có chính sách thu hút người tiêu dùng để phát triển mặt hàng ngành nghề chủ lực của quốc gia. Ví dụ để phát triển nông nghiệp, thì hầu hết các mặt hàng chưa qua sơ chế hoặc được mua ở nơi sản xuất thì các mặt hàng nông nghiệp đa phần là không chịu thuế.
Hiện nay, ngoài những đối tượng không chịu thuế thì thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức như sau: 0%, 5%, 10 %. Từng mức thuế suất và các mặt hàng nào chịu mức thuế suất nào sẽ được kế toán Ytho giới thiệu trong những bài giảng về thuế GTGT tiếp theo.

Chỉ có vài mức thuế suất nên thật dễ nhớ các bạn nhỉ, các bạn chú ý là có thêm đối tượng không chịu thuế ngoài 3 mức thuế suất này nhé. Suy ra, các mặt hàng có tại Việt Nam sẽ nằm trong 4 đối tượng trên đây